Đề thi giữa kì 1 Vật lý 12 năm 2026 THPT Lê Hồng Phong (Đắk Lắk)
25 câu hỏi 30 phút Vật Lí 12 Có Đáp Án Chi Tiết
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 2Nhận biết
Các thao tác cơ bản để đo nhiệt nóng chảy riêng của cục nước đá là

a. Khuấy liên tục nước đá, cứ sau 2 phút lại đọc số đo trên oát kế và nhiệt độ trên nhiệt kế rồi ghi lại kết quả.
b. Cho viên nước đá khối lượng $m\text{ (kg)}$ và một ít nước lạnh vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở chìm trong hỗn hợp nước đá.
c. Bật nguồn điện.
d. Cắm đầu đo của nhiệt kế vào bình nhiệt lượng kế.
e. Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
Thứ tự đúng các thao tác là
PHẦN II. Câu trắc nghiệm Đúng/Sai.
Câu 1Nhận biết
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
ĐIỀN (Đ) hoặc (S)
Câu 1. Đốt nóng khối khí trong xi lanh đặt nằm ngang bằng ngọn lửa đèn cồn. Khí giãn nở đẩy pít-tông từ

vị trí (1) đến vị trí (2)
Câu 2Nhận biết
Câu 2. Một vật đơn chất từ trạng thái rắn, được cung cấp nhiệt với công suất không đổi. Đồ thị (hình bên) thể hiện sự thay đổi nhiệt độ $t$ ($^\circ C$) của khối chất theo thời gian $\tau$ (phút). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.

Câu 3Nhận biết
Câu 3. Một nhóm học sinh tìm hiểu về sự truyền nhiệt. Các em có các dụng cụ và cách tiến hành như sau:
Dụng cụ: Cốc nhôm đựng $200\text{ ml}$ nước ở nhiệt độ $30^\circ C$ (1).
- Bình cách nhiệt đựng $500\text{ ml}$ nước ở nhiệt độ $60^\circ C$ (2).
- Hai nhiệt kế (3).
Tiến hành: Đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như hình vẽ và quan sát số chỉ nhiệt kế để tìm hiểu về sự truyền nhiệt của chúng

Câu 4Nhận biết
Câu 4. Hình bên là sơ đồ các hình thức chuyển thể. Một khối vật chất cần trao đổi nhiệt với vật khác để thực hiện quá trình chuyển thể.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1Nhận biết
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Sử dụng bảng số liệu dưới đây. Cần bao nhiêu thời gian(s) để làm nóng chảy hoàn toàn $2\text{ kg}$ đồng có nhiệt độ ban đầu $30^\circ C$, trong một lò nung điện công suất $20000\text{ W}$. Biết chỉ có $50\%$ năng lượng tiêu thụ của lò được dùng vào việc làm đồng nóng lên và nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi. Cho biết nhiệt độ nóng chảy của đồng $1084^\circ C$, nhiệt nóng chảy riêng của đồng $1,80.10^5\text{ J/kg}$, nhiệt dung riêng của đồng là $380\text{ J/kg.K}$. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị )
Đáp án: (32)
Câu 2Nhận biết
Câu 2. Một học sinh tiến hành đun một khối nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ $0^\circ C$ đến khi tan chảy hết thành nước và hóa hơi ở $100^\circ C$. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt lượng mà khối nước đá nhận được từ lúc đun đến lúc bay hơi và sự thay đổi nhiệt độ của nó. Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,3.10^5\text{ J/Kg}$ và nhiệt dung riêng của nước đá là $4200\text{ J/Kg.K}$, nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2,3.10^6\text{ J/Kg}$, bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế. Tại điểm C lượng nước còn lại là bao nhiêu gam?

Đáp án: (33)
Câu 3Nhận biết
Câu 3. Dựa vào đồ thị bên cho biết thời gian nóng chảy trong bao nhiêu giây?

Đáp án: (34)