Đề thi thử THPT 2026 môn Vật lý – Sở GDĐT Gia Lai
28 câu hỏi 30 phút Ôn tập thi THPT - Đại Học
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 3Nhận biết
Một đoạn dây dẫn AB được treo nằm ngang vào hai lực kế điện tử trong từ trường đều như hình bên. Đoạn dây AB vuông góc với các đường sức từ, có chiều dài $10\ cm$. Biết đoạn dây dẫn và dây treo không nhiễm từ, bỏ qua khối lượng dây treo. Khi chưa cho dòng điện qua đoạn dây, mỗi lực kế chỉ $0,30\ N$. Khi cho dòng điện chạy qua đoạn dây có chiều từ B đến A với cường độ $4,50\ A$ thì mỗi lực kế chỉ $0,33\ N$. Cảm ứng từ của nam châm là

PHẦN II. Câu trắc nghiệm Đúng/Sai.
Câu 1Nhận biết
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
ĐIỀN (Đ) hoặc (S)
Câu 1. Hình bên là sơ đồ nguyên lí của phương án đo lực từ và cảm ứng từ bằng lực kế điện tử. Khung dây hình chữ nhật được quấn $4$ vòng, treo vào lực kế điện tử. Cạnh dưới của khung dây dài $l = 4\ cm$ nằm ngang trong lòng một nam châm vĩnh cửu và song song với các mặt của nam châm. Trục đối xứng của nam châm đi qua tâm của thước đo góc. Chưa cho dòng điện chạy vào khung dây, nhấn nút TARE (nút trừ bì) để số chỉ của lực kế về $0$. Tiếp theo, cho dòng điện có cường độ $4,48\ A$ vào khung dây thì lực kế chỉ thị $68,9\ mN$.

Câu 2Nhận biết
Câu 2. Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá theo các bước cụ thể sau:
Bước 1: Lấy viên nước đá có khối lượng $m_{1}\ (kg)$ từ tủ lạnh và chuẩn bị một nhiệt lượng kế không hấp thụ nhiệt chứa $m_{2}\ (kg)$ nước, đo nhiệt độ ban đầu $t_{1}$ của nước đá và nhiệt độ $t_{2}$ của nước trong nhiệt lượng kế bằng nhiệt kế có độ nhạy cao. Ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
Bước 2: Cho viên nước đá vào bình nhiệt lượng kế.
Bước 3: Khi nước đá tan hoàn toàn, lấy nhiệt kế đo nhiệt độ $t$ của nước và ghi vào bảng kết quả thí nghiệm. Biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là $2100\ J/(kg.K)$ và $4200\ J/(kg.K)$. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, nước đá với môi trường xung quanh và nhiệt lượng kế.

| Bảng ghi kết quả thí nghiệm |
|---|
| Nước đá | Nước | Hỗn hợp |
|---|
| $m_{1}$ | $0,15\ kg$ | $m_{2}$ | $3,03\ kg$ | $t$ | $16^\circ C$ |
| $t_{1}$ | $-10^\circ C$ | $t_{2}$ | $21^\circ C$ |
Câu 3Nhận biết
Câu 3. Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất của một khối khí xác định theo nhiệt độ và thể tích của nó. Họ đã chuẩn bị các dụng cụ: Xilanh khí nối với áp kế; cảm biến nhiệt độ đo nhiệt độ khí; tay quay để làm di chuyển pít-tông (hình vẽ). Khi quay tay quay để pít-tông nén khí thì thấy số chỉ của áp kế và cảm biến nhiệt độ đều tăng.

Câu 4Nhận biết
Câu 4. Đồng vị phóng xạ $^{131}_{53}I$ có chu kì bán rã $8$ ngày đêm được dùng để điều trị các bệnh về tuyến giáp. Sau khi uống vào cơ thể, tuyến giáp của người bệnh hấp thụ mạnh $^{131}_{53}I$, đồng vị này phân rã $\beta^-$ và biến thành hạt nhân Xe. Tia $\beta^-$ có tác dụng tiêu diệt các tế bào bệnh. Một bệnh nhân uống một liều phóng xạ $^{131}_{53}I$ có độ phóng xạ ban đầu $36,0\ mCi$. Bệnh nhân có thể xuất viện khi độ phóng xạ của $^{131}_{53}I$ giảm xuống còn $30,0\ mCi$. Bỏ qua sự bài tiết hay hấp thụ thêm $^{131}_{53}I$ trong khoảng thời gian này.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1Nhận biết
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Trong thành phần sữa bò có chứa potassium với nồng độ $2\ g/l$. Trong đó có $0,0117\%$ là đồng vị phóng xạ potassium $^{40}_{19}K$ với chu kì bán rã $1,25.10^9$ năm. Độ phóng xạ của đồng vị phóng xạ $^{40}_{19}K$ có trong $2$ lít sữa bò là bao nhiêu becoren (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án: (35)
Câu 4Nhận biết
Câu 4. Một khung dây dẫn hình vuông, độ dài mỗi cạnh là $l = 20\ cm$ đặt trong một từ trường đều $\vec{B}$ có phương vuông góc với mặt phẳng của khung, chiều hướng từ ngoài vào trong và có độ lớn cảm ứng từ $B = 0,5\ T$ (hình vẽ).

Trong khoảng thời gian $\Delta t = 0,05\ s$, khung dây bị kéo dãn tại hai đỉnh của nó để tạo thành một hình thoi. Biết góc ở đỉnh hình thoi tạo thành là $\theta = 120^\circ$. Điện trở của khung dây $R = 5\ \Omega$. Cường độ dòng điện cảm ứng trung bình xuất hiện trong khung dây xấp xỉ bằng bao nhiêu miliampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Đáp án: (38)