PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
ĐIỀN (Đ) hoặc (S)
A. Phần chung cho tất cả các thí sinh
Câu 1. Trong mạng máy tính, các thiết bị giao tiếp với nhau thông qua bộ giao thức TCP/IP. Trong đó, giao thức IP có vai trò xác định địa chỉ của thiết bị trong mạng và hỗ trợ chuyển gói tin từ nguồn đến đích. Mỗi gói tin khi truyền đi đều chứa địa chỉ IP nguồn và địa chỉ IP đích trong phần tiêu đề để các thiết bị mạng xử lí.
Sau khi đọc thông tin trên, một số học sinh đưa ra các nhận định sau:
Câu 2. Để quản lí việc tổ chức các giải thể thao của trường, người ta xây dựng một phần mềm với cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 4 bảng có cấu trúc như sau:
DOI (madoi, tendoi, lop, giaovienpt): lưu thông tin mã đội, tên đội, lớp và giáo viên phụ trách.
VANDONGVIEN (mavdv, tenvdv, madoi, namsinh): lưu thông tin mã vận động viên, tên vận động viên, mã đội và năm sinh.
GIAIDAU (magiai, tengiai, namtochuc): lưu thông tin mã giải đấu, tên giải đấu và năm tổ chức.
THAMGIA (stt, mavdv, magiai, noidung, ketqua): lưu thông tin vận động viên tham gia các nội dung thi đấu trong từng giải và kết quả đạt được.
Toàn bộ cơ sở dữ liệu của phần mềm được lưu trữ trên một máy chủ duy nhất.
Sau khi tìm hiểu dữ liệu của phần mềm, các học sinh đưa ra các nhận xét sau:
d) Để truy xuất được thông tin gồm tên đội, tên vận động viên và tên giải đấu mà vận động viên tham gia trong năm 2026, có thể thực hiện truy vấn với các thành phần sau:
Các bảng và trường được chọn: DOI.tendoi, VANDONGVIEN.tenvdv, GIAIDAU.tengiai.
Các bảng được liên kết qua khóa:
VANDONGVIEN liên kết DOI qua madoi;
VANDONGVIEN liên kết THAMGIA qua mavdv;
THAMGIA liên kết GIAIDAU qua magiai.
Điều kiện: GIAIDAU.namtochuc = 2026.