Đề thi thử THPT 2026 môn Sinh – Sở GDĐT Lạng Sơn (Lần 1)
28 câu hỏi 30 phút Ôn tập thi THPT - Đại Học
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm Đúng/Sai.
Câu 1Nhận biết
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Vi khuẩn Bacillus thuringiensis có gene Bt quy định sản xuất độc tố Bt tiêu diệt một số loài sâu hại. Vi khuẩn Argobacterium tumefaciens có khả năng lây nhiễm tế bào thực vật và chuyển gene vào nhiễm sắc thể nhờ vào một loại plasmid đặc biệt. Hình ảnh dưới đây thể hiện quy trình tạo giống ngô kháng sâu từ 2 loài vi khuẩn này nhờ áp dụng công nghệ gene:

Câu 2Nhận biết
Câu 2. Ở một loài động vật, màu mắt do gene A và B nằm trên các cặp NST thường khác nhau quy định, mỗi gene gồm 2 allele trội lặn hoàn toàn. Các cá thể có thể có tính trạng màu mắt nâu, xanh lục hoặc xanh lam. Người ta thực hiện các phép lai nhằm tìm quy luật tương tác gene của 2 gene này và thu được kết quả sau.
| P | Tỉ lệ kiểu hình F1 (%) |
| Mắt nâu | Mắt xanh lục | Mắt xanh lam |
| Xanh lục $\times$ Xanh lục | 0 | 75 | 25 |
| Xanh lục $\times$ Nâu | 50 | 37,5 | 12,5 |
| Nâu $\times$ Xanh lam | 50 | 0 | 50 |
| Xanh lam $\times$ Xanh lam | 0 | 0 | 100 |
| Nâu $\times$ Nâu | 75 | 18,75 | 6,25 |
| Xanh lục $\times$ Xanh lam | 0 | 50 | 50 |
Câu 3Nhận biết
Câu 3. Một nghiên cứu được tiến hành để xác định đáp ứng của tế bào tuyến tụy khi tăng nồng độ glucose trong máu. Một người được yêu cầu không ăn hoặc uống gì khác ngoài nước lọc trong 12 giờ và sau đó uống dung dịch đường glucose. Các mẫu máu được lấy vào mỗi một giờ trong vòng 5 giờ và đo để xác định nồng độ glucose, insulin và glucagon trong máu. Kết quả được biểu diễn ở hình ảnh dưới đây.

Câu 4Nhận biết
Câu 4. Nhóm máu ABO được đặc trưng bởi sự hiện diện của kháng nguyên trên bề mặt tế bào hồng cầu, phân tử tiền chất hiện diện trên tế bào hồng cầu là tiền chất H. Con đường chuyển hóa được diễn ra như hình dưới đây. Các allele lặn h và $I^{O}$ không có khả năng tổng hợp enzyme tương ứng. Biết rằng gene H và gene I không thuộc cùng một nhóm liên kết. Tế bào hồng cầu có kháng nguyên A thì biểu hiện nhóm máu A, chỉ có kháng nguyên B thì biểu hiện nhóm máu B; có cả 2 loại kháng nguyên A và B thì biểu hiện nhóm máu AB; không có kháng nguyên nào thì biểu hiện nhóm máu O. Nhóm máu của các thành viên trong một gia đình được thể hiện ở phả hệ dưới đây:

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1Nhận biết
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1. Một gene ở sinh vật nhân sơ có cấu trúc được thể hiện ở hình dưới đây; trong đó, ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết thúc của gene. Một đột biến thay thế cặp nucleotide làm biến đổi bộ ba CAG thành TAG, dẫn đến xuất hiện mã kết thúc sớm và làm số lượng amino acid của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh bị giảm 438 amino acid. Biết rằng, đột biến chỉ xảy ra tại một vị trí duy nhất, amino acid mở đầu (formylmethionine) của chuỗi polypeptide bình thường và chuỗi polypeptide đột biến đều bị cắt khỏi chuỗi sau khi được tổng hợp; quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra bình thường. Đột biến xảy ra tại nucleotide ở vị trí số bao nhiêu trong vùng mã hóa của gene (tính từ nucleotide ở vị trí số 1)?

Đáp án: (35)
Câu 2Nhận biết
Câu 2. Một operon H có các vùng trình tự quy định chức năng để phân giải chất X như sau: vùng khởi động (promoter), vùng vận hành (operator), gene tổng hợp enzyme 1, gene tổng hợp enzyme 2. Biết rằng gene điều hòa điều khiển hoạt động operon H có chức năng bình thường. Kết quả chọn lọc được 4 chủng vi khuẩn đột biến được mô tả trong bảng dưới đây: (mỗi chủng chỉ bị một đột biến liên quan đến cấu trúc và chức năng của operon H)
| Chủng | Không có chất X | Có chất X |
| Enzyme 1 | Enzyme 2 | Enzyme 1 | Enzyme 2 |
| 1 | - | - | - | + |
| 2 | - | - | + | - |
| 3 | + | + | + | + |
| 4 | - | - | - | - |
Ghi chú: (+) enzyme được tổng hợp; (-) enzyme không được tổng hợp
Hãy viết liên tiếp các số tương ứng với các chủng đột biến sau: chủng đột biến ở vùng P, chủng đột biến ở vùng O, chủng đột biến gene tổng hợp enzyme 1, chủng đột biến gene tổng hợp enzyme 2
Đáp án: (36)
Câu 3Nhận biết
Câu 3. Ở một loài thực vật tự thụ phấn, xét hai cặp gene Aa và Bb, trong đó allele A quy định cây thân cao, allele a quy định cây thân thấp, allele B quy định quả đỏ, allele b quy định quả vàng, các gene phân li độc lập, các allele trội lặn hoàn toàn. Một quần thể (P) của loài này có tỉ lệ các kiểu gene như sau:
| Kiểu gene | AABb | AaBb | Aabb | aaBb | aabb |
| Tỉ lệ | 0,4 | 0,2 | 0,12 | 0,18 | 0,1 |
Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong quần thể, các cá thể tự thụ phấn nghiêm ngặt. Theo lí thuyết cây thân cao, hoa đỏ ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (điền số thập phân, tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Đáp án: (37)
Câu 4Nhận biết
Câu 4. Ở loài chuột Mus musculus, màu sắc của lông chịu tác động của hai gene (A, a; B, b) nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. Hai gene này tác động đến sự hình thành màu sắc lông chuột theo sơ đồ sau:

Cho chuột lông đen thuần chủng lai với chuột lông trắng thuần chủng, thu được F1 gồm 100% chuột lông lang. Tiếp tục cho các con chuột lông lang ở F1 giao phối với nhau, thu được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ chuột lông đen ở F2 là bao nhiêu? (Kết quả viết dưới dạng số thập phân, làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy.)
Đáp án: (38)
Câu 5Nhận biết
Câu 5. Một loài động vật mà giới cái là XX, giới đực là XY, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; kiểu gene có cả allele B và D cho thân xám, các kiểu gene còn lại cho thân đen. Thế hệ (P) xảy ra phép lai giữa 2 cá thể cùng mắt đỏ, thân xám, thu được F1 có tỉ lệ các loại kiểu hình như thống kê trong bảng:
Tỉ lệ đực – cái 1 : 1 | Loại kiểu hình |
Mắt đỏ, thân xám | Mắt đỏ, thân đen | Mắt trắng, thân xám | Mắt trắng, thân đen |
| Giới cái | 66% | 9% | 9% | 16% |
| Giới đực | 33% | 42% | 4,5% | 20,5% |
Theo lí thuyết những con cái có kiểu gene dị hợp về tất cả các cặp gene ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (điền số thập phân, tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: (39)
Câu 6Nhận biết
Câu 6. Hình dưới đây thể hiện một nhóm gồm 5 tế bào sinh tinh đều có kiểu gene AaBb đang ở kì giữa và kì cuối giảm phân I theo 3 trường hợp; trong đó có 2 tế bào diễn ra theo trường hợp 1; 2 tế bào diễn ra theo trường hợp 2; 1 tế bào diễn ra theo trường hợp 3; các giai đoạn còn lại của giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, trong số các giao tử tạo ra khi kết thúc giảm phân, loại giao tử kí hiệu dạng ABb chiếm tỉ lệ bằng bao nhiêu phần trăm?

Đáp án: (40)