Đề thi thử THPT 2026 môn Vật lý – Sở GDĐT Nghệ An (Lần 1)
28 câu hỏi 30 phút Ôn tập thi THPT - Đại Học
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm Đúng/Sai.
Câu 1Nhận biết
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
ĐIỀN (Đ) hoặc (S)
Câu 1. Khi cơ thể người ở môi trường áp suất tăng (như lặn xuống sâu), khí nitơ hít vào sẽ hòa tan nhiều hơn vào máu nhằm cân bằng với áp suất môi trường bên ngoài. Nếu áp suất giảm từ từ, nitơ sẽ thoát dần qua phổi và được đào thải an toàn. Tuy nhiên, khi giảm áp suất đột ngột, nitơ không kịp thoát ra, chuyển từ trạng thái hòa tan sang tạo bọt khí như hình vẽ. Sự hình thành của bọt khí làm cản trở tuần hoàn có thể gây tắc mạch máu (thuyên tắc khí), làm tổn thương các cơ quan.

Câu 2Nhận biết
Câu 2. Đàn guitar điện sử dụng Pickup để biến đổi dao động cơ của dây đàn thành tín hiệu điện. Pickup gồm một cuộn dây dẫn quấn quanh một nam châm, đặt ngay bên dưới dây đàn bằng thép. Cuộn dây nối với ampli (bộ khuếch đại). Tín hiệu điện sau khi khuếch đại được đưa đến loa và phát ra âm thanh.

Câu 3Nhận biết
Câu 3. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện. Sơ đồ thí nghiệm được bố trí như hình vẽ, đoạn dây dẫn $\text{PQ}$ có trọng lượng $\text{P}$, được treo nằm ngang bởi hai sợi dây dẫn mảnh, nhẹ tại hai điểm $\text{M}$ và $\text{N}$. Ban đầu khoá $\text{k}$ ngắt, các dây treo có phương thẳng đứng. Đóng khóa $\text{k}$, dòng điện đi qua $\text{PQ}$, khi cân bằng một phần thanh $\text{PQ}$ nằm trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm, vuông góc với các đường sức từ. Khi đó các dây treo hợp với phương ngang một góc $\theta$. Thay đổi cường độ dòng điện $\text{I}$ qua thanh $\text{PQ}$ và ghi lại giá trị của góc $\theta$ tương ứng.

Câu 4Nhận biết
Câu 4. Khi tìm hiểu về quá trình tản nhiệt, một nhóm học sinh thảo luận và cho rằng: Công suất tản nhiệt từ vật ra môi trường tỷ lệ thuận với độ chênh lệch nhiệt độ giữa chúng. Để kiểm chứng nhận định đó, nhóm thực hiện thí nghiệm về sự truyền nhiệt của một cốc nước ra môi trường. Các bước thí nghiệm như sau:

Bước 1: Bố trí thí nghiệm theo sơ đồ như hình vẽ, điện trở chìm hoàn toàn trong nước. Ban đầu $\text{k}$ ngắt, nhiệt kế chỉ $\text{t}_{0}$.
Bước 2: Đóng khóa $\text{k}$, điều chỉnh công suất đủ nhỏ để nước không sôi, theo dõi nhiệt độ của nước thì nhóm nhận thấy, với một công suất điện $\text{P}$ nhất định, nhiệt độ của nước tăng đến một giá trị rồi ổn định. Nhóm ghi lại công suất $\text{P}$ và nhiệt độ ổn định $\text{t}$.
Bước 3: Lặp lại thí nghiệm với các giá trị công suất khác nhau.
Coi nhiệt độ môi trường không đổi, bỏ qua sự hóa hơi của nước.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1Nhận biết
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2
Chất rắn Sodium azide ($\text{NaN}_{3}$) được sử dụng trong túi khí ô tô như một nguồn cung cấp khí Nitơ để bơm căng túi khí nhanh chóng khi xảy ra va chạm. Khi ô tô va chạm mạnh vào vật cản, cảm biến va chạm sẽ kích hoạt làm chất rắn này phân hủy tạo ra khí $\text{N}_{2}$ theo phương trình $2\text{NaN}_{3} \rightarrow 2\text{Na} + 3\text{N}_{2}$. Khí $\text{N}_{2}$ làm túi khí phồng lên, giúp người

lái xe không va chạm trực tiếp với hệ thống lái. Trong một đợt thử nghiệm, thể tích túi khí khi có và không có người đè lên lần lượt là $64\text{ lít}$ và $67\text{ lít}$. Biết nhiệt độ túi khí là $30^{\circ}\text{C}$ không đổi. Hằng số Bolzmann $\text{k} = 1,38 \cdot 10^{-23}\text{ J/K}$.
Câu 1. Khi có người lái đè lên túi khí thì áp suất khí trong túi là $1,4 \cdot 10^{5}\text{ Pa}$ ; trường hợp người lái không đè lên túi khí thì áp suất khí là $\text{a} \cdot 10^{5}\text{ Pa}$ . Giá trị của $\text{a}$ bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án: (35)
Câu 3Nhận biết
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và 4
Xe đạp điện, xe máy điện là các ứng dụng của động cơ điện một chiều. Nguyên lí hoạt động của động cơ điện một chiều được mô tả như hình vẽ bên. Khung dây hình chữ nhật $\text{ABCD}$ có kích thước $\text{AB} = 30,0\text{ cm}; \text{BC} = 20,0\text{ cm}$ ; đặt trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm có độ lớn cảm ứng từ là $0,60\text{ T}$. Biết cạnh $\text{AB}$ và $\text{CD}$ luôn vuông góc với các đường sức từ.

Câu 3. Khi dòng điện trong khung dây là $\text{I} = 10,0\text{ A}$ thì độ lớn lực từ tác dụng lên cạnh $\text{AB}$ là bao nhiêu Niutơn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án: (37)
Câu 5Nhận biết
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và 6
Các sự cố hạt nhân như Chernobyl (1986) hay Fukushima (2011) có thể làm phát tán đồng vị phóng xạ $_{38}^{90}\text{Sr}$ vào môi trường. Đây là chất có tính chất hóa học tương tự calcium, nên dễ dàng hấp thụ vào cơ thể người thông qua chuỗi thức ăn, đặc biệt là sữa bò. Đồng vị $_{38}^{90}\text{Sr}$ có chu kỳ bán rã là $\text{T}_{1} = 28,8\text{ năm}$. Trong $1,0\text{ lít}$ sữa bò bị nhiễm xạ có độ phóng xạ $_{38}^{90}\text{Sr}$ là $0,69\text{ Bq}$. Lấy $1\text{ năm} = 365\text{ ngày}$.
Câu 5. Trong một mẫu thử có thể tích $200\text{ ml}$ lấy từ lô sữa trên, số hạt $_{38}^{90}\text{Sr}$ có trong mẫu là $\text{x} \cdot 10^{8}\text{ hạt}$. Giá trị của $\text{x}$ là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án: (39)