PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Để nghiên cứu cơ chế của các cảm biến theo dõi hô hấp, người ta thiết lập một mô hình thí nghiệm gồm một đai dây dẫn mảnh quấn thành cuộn dây phẳng gồm $100$ vòng quanh lồng ngực, tạo thành một mạch kín có tổng điện trở $1,5 \ \Omega$. Hệ thống được đặt trong một từ trường đều ổn định có độ lớn $0,20 \text{ mT}$, vectơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng vòng dây một góc $30^\circ$. Khi hít vào trong thời gian $2,0 \text{ s}$, diện tích mỗi vòng dây tăng thêm một lượng $40 \text{ cm}^2$. Nhiệt lượng tỏa ra trên đai dây trong khoảng thời gian này bằng $X \cdot 10^{-10} \text{ J}$. Tìm $X$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp án: (35)
Câu 2. Một lượng khí bị nén đã nhận được công là $150 \text{ J}$ và tỏa nhiệt lượng $25 \text{ J}$ ra môi trường. Độ biến thiên nội năng của khối khí trên bằng bao nhiêu joule?
Đáp án: (36)
Câu 3. Một máy phát điện xoay chiều mini được gắn với một tua-bin gió trên ghi đông xe đạp. Phần ứng của máy phát là một khung dây dẫn kín, phẳng gồm $200$ vòng, diện tích mỗi vòng là $25 \text{ cm}^2$. Khung dây dẫn được đặt trong từ trường đều của một nam châm vĩnh cửu có cảm ứng từ bằng $0,4 \text{ T}$. Trục quay của khung nằm trong mặt phẳng khung và vuông góc với các đường sức từ. Khi xe chạy với tốc độ không đổi làm trục máy phát điện quay đều với tốc độ $600$ vòng/phút. Biết tại thời điểm ban đầu $(t = 0)$, mặt phẳng khung dây song song với các đường sức từ. Khi khung quay được một góc $60^\circ$, độ lớn suất điện động tức thời trong khung bằng bao nhiêu volt (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án: (37)
Câu 4. Một cốc nước có chứa $250 \text{ g}$ nước ở nhiệt độ $25^\circ C$. Người ta cho vào cốc $50 \text{ g}$ nước đá ở $0^\circ C$. Biết nhiệt dung riêng của nước là $4200 \text{ J/(kg.K)}$, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,4 \cdot 10^5 \text{ J/kg}$. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và với cốc đựng. Nhiệt độ cân bằng của nước bằng bao nhiêu độ celsius (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án: (38)
Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Trong quá trình chuyển tuyến cho một bệnh nhân cấp cứu, các y bác sĩ sử dụng một bình khí oxygen có dung tích $10$ lít, áp suất $1,5 \cdot 10^7 \text{ Pa}$, nhiệt độ $27^\circ C$. Coi oxygen trong bình là khí lí tưởng.
Câu 5. Trước khi khởi hành, do xe cứu thương đỗ dưới trời nắng nên nhiệt độ của bình khí tăng lên $45^\circ C$. Bỏ qua sự giãn nở nhiệt của vỏ bình. Áp suất của khí trong bình lúc này bằng $x \cdot 10^7 \text{ Pa}$. Tìm $x$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Đáp án: (39)
Câu 6. Khi xe chuẩn bị di chuyển, hệ thống điều hòa của xe hoạt động giúp nhiệt độ của bình khí nhanh chóng giảm xuống và ổn định trở lại ở mức $27^\circ C$. Bệnh nhân được chỉ định thở oxygen qua ống thông mũi với mức tiêu thụ trung bình trong mỗi phút là $7,5 \cdot 10^{22}$ phân tử oxygen. Sau bao nhiêu giờ thì lượng oxygen trong bình còn lại $50\%$ (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án: (40)