PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Tàu ngầm hạt nhân sử dụng năng lượng từ phản ứng phân hạch 23592U. Biết mỗi phản ứng phân hạch tỏa ra năng lượng 200 MeV. Hiệu suất của lò phản ứng là 25%. Cho khối lượng mol của nguyên tử 23592U là 235 g/mol.

Nếu công suất của lò phản ứng hạt nhân trên tàu là 400 MW thì khối lượng 23592U cần dùng trong một ngày bằng bao nhiêu kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Đáp án: (35)
Câu 2. Một xilanh kín hai đầu đặt nằm ngang có pit-tông cách nhiệt ở giữa và cách đều 2 đầu xilanh những khoảng bằng 25 cm. Khí ở hai phần chứa trong xilanh được coi là khí lí tưởng có nhiệt độ 27°C và có áp suất bằng 1 atm. Sau đó khí ở đầu bên trái A được nung đến nhiệt độ 67°C thì pit-tông dịch chuyển đi một khoảng x như hình vẽ. Phần khí ở đầu bên phải B có nhiệt độ không đổi, bỏ qua ma sát giữa pit-tông và xilanh.

Khoảng dịch chuyển x bằng bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Đáp án: (36)
Câu 3. Để xác định thể tích máu trong cơ thể bệnh nhân, bác sĩ đã cho vào 1 (ml) một dung dịch chứa 13153I (Đồng vị 13153I là chất phóng xạ có chu kì bán rã 8,06 ngày) có độ phóng xạ 14,8.104 Bq. Sau 1 ngày người ta lấy 1 (ml) máu của bệnh nhân thì độ phóng xạ của lượng máu này là 28,86 Bq. Giả thiết chất phóng xạ được phân bố đều vào máu. Thể tích máu của bệnh nhân trong cơ thể bằng bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Đáp án: (37)
Câu 4. Có hai thanh ray dẫn điện XX’ và YY’ đặt song song cách nhau 20 cm trên mặt phẳng nghiêng nằm trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T. Các đường sức từ có phương vuông góc với mặt phẳng nghiêng và có chiều hướng từ trên xuống dưới. Góc hợp bởi mặt phẳng nghiêng và mặt phẳng nằm ngang bằng 30°, đầu X và Y được nối với nguồn điện và điện trở R như hình vẽ. Một thanh nhôm MN nặng 50 g trượt không ma sát trên hai thanh ray nhanh dần đều xuống dưới với gia tốc bằng 0,4 m/s2. Biết khi thanh nhôm chuyển động, nó vẫn luôn nằm ngang sao cho dòng điện trong thanh có chiều từ M đến N và cường độ không đổi bằng I (ảnh hưởng của hiện tượng cảm ứng điện từ không đáng kể). Lấy g = 10 m/s2.

Cường độ dòng điện I bằng bao nhiêu ampe (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án: (38)
Câu 5. Một khung dây dẫn hình vuông (cạnh a = 10 cm) gồm 50 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ. Trong khoảng thời gian 0,1 s, cảm ứng từ của từ trường giảm đều từ B = 0,5 T đến giá trị bằng không. Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn trong khoảng thời gian này bằng bao nhiêu V (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án: (39)
Câu 6. Một lượng khí lí tưởng có thể tích và áp suất ban đầu lần lượt là 5 lít và 2 atm. Nén đẳng nhiệt khối khí để áp suất thay đổi 0,5 atm thì thể tích của khối khí bằng bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án: (40)