PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Cho dãy các hợp chất của kim loại nhóm IA: $Na_2CO_3, NaCl, NaHCO_3, KHCO_3, KCl$. Có bao nhiêu chất trong dãy trên thoả mãn cả hai tính chất sau:
- Đốt trên ngọn lửa đèn khí thấy ngọn lửa có màu vàng.
- Tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí Y làm đục nước vôi trong.
Đáp án: (35)
Câu 2. Các hợp chất của copper(II) được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp như một loại thuốc trừ sâu, diệt nấm. Một ví dụ điển hình là copper(II) sulfate pentahydrate ($CuSO_4 \cdot 5H_2O$), hay còn gọi là "đá xanh". Chất rắn copper(II) sulfate pentahydrate có thể được điều chế từ copper(II) oxide theo hai giai đoạn của quá trình:
$CuO(s) \xrightarrow{\text{dung dịch } H_2SO_4 \text{ loãng}} CuSO_4(aq) \xrightarrow{\text{kết tinh}} CuSO_4 \cdot 5H_2O(s)$
Hòa tan hoàn toàn 2,0 mol CuO bằng một lượng vừa đủ dung dịch $H_2SO_4$ 20% đun nóng thu được dung dịch X. Làm lạnh X đến $10^\circ C$ thì có m gam tinh thể $CuSO_4 \cdot 5H_2O$ tách ra. Biết ở $10^\circ C$, cứ 100 gam $H_2O$ hòa tan tối đa được 17,2 gam $CuSO_4$. Giá trị m là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: (36)
Câu 3. Có bao nhiêu công thức cấu tạo là amine ứng với công thức phân tử là $C_3H_9N$?
Đáp án: (37)
Câu 4. Trong quy trình Ostwald để sản xuất nitric acid, khí ammonia ($NH_3$) được oxy hóa để tạo ra khí NO theo phản ứng (1):
$4NH_3 + 5O_2 \xrightarrow[Pt]{800-900^\circ C} 4NO + 6H_2O$ (1)
Phản ứng này là phản ứng tỏa nhiệt mạnh, nhiệt lượng tỏa ra một phần được sử dụng để duy trì nhiệt độ cao cho giai đoạn tiếp theo của quy trình sản xuất. Tuy nhiên để khơi mào cho phản ứng này, nhà máy đã sử dụng nguồn nhiệt từ quá trình oxy hoá không hoàn toàn khí methane ($CH_4$) để gia nhiệt hỗn hợp khí $NH_3$ và $O_2$ từ $30^\circ C$ lên $800^\circ C$. Lượng nhiệt này được xác định thông qua phương trình:
$Q = m \cdot C \cdot (t_2 - t_1)$
Trong đó: m là khối lượng của hỗn hợp $NH_3$ và $O_2$ phản ứng (g); C là nhiệt dung riêng của hỗn hợp khí và có giá trị 1,49 J/(g.K); $t_1, t_2$ là nhiệt độ ban đầu và lúc sau của hỗn hợp (K).
Biết phản ứng oxy hoá không hoàn toàn xảy ra như sau:
$2CH_4 + 3O_2 \rightarrow 2CO + 4H_2O$
Hiệu suất của phản ứng (1) là 92% và của phản ứng (2) là 85%. Các giá trị nhiệt tạo thành $\Delta_fH^\circ_{298}$ của các chất:

Để sản xuất được 3 tấn khí NO cần x tấn khí methane cho giai đoạn khơi mào của quy trình trên. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: (38)
Câu 5. Carboxylic acid X đơn chức có tác dụng kháng khuẩn nhẹ, được sử dụng trong điều trị một số loại bệnh. Kết quả phân tích nguyên tố (theo khối lượng) cho thấy X chứa 53,33% oxygen. Ethanol phản ứng với X trong môi trường $H_2SO_4$ đặc tạo thành chất hữu cơ Y theo phương trình hoá học sau:
$C_2H_5OH(l) + X(l) \rightleftharpoons Y(l) + H_2O(l)$
Ở nhiệt độ $t^\circ C$, giá trị $K_C$ của phản ứng trên là 3,4. Nếu cho 46,0 gam ethanol phản ứng với 1 mol X trong bình dung tích 1 L ở $t^\circ C$ thì khối lượng Y thu được ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu gam? Coi tổng thể tích của hệ phản ứng không đổi. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Đáp án: (39)
Câu 6. Cho các dung dịch có cùng nồng độ 0,1 mol/L được đánh số thứ tự như sau: (1) sodium chloride; (2) glutamic acid; (3) sodium hydroxide và (4) lysine. Liệt kê các dung dịch làm đổi màu quỳ tím theo số thứ tự tăng dần về giá trị pH.
Đáp án: (40)