PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1: Phương pháp trao đổi ion để làm mềm nước cứng được thực hiện bằng cách cho nước cứng đi qua lớp vật liệu hay màng vật liệu trao đổi ion. Các vật liệu này có chứa cation kim loại, như $Na^+$. Khi cho nước cứng đi qua vật liệu, các cation $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$ đẩy cation $Na^+$ ra khỏi vật liệu. Các cation $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$ bị giữ lại trên vật liệu.
Thiết bị làm mềm nước cứng (sử dụng vật liệu trao đổi ion) cần thêm $NaCl$ để thay thế các ion $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$ đang bám trên vật liệu bằng ion $Na^+$, giúp phục hồi vật liệu để tiếp tục làm mềm nước. $50\text{ m}^3$ một loại nước cứng đã được loại bỏ hoàn toàn độ cứng bằng cách cho nước chảy qua thiết bị làm mềm nước. Sau đó, thiết bị làm mềm nước này cần $200$ lít dung dịch sodium chloride chứa $150\text{ g/lít } NaCl$ để tái tạo hoàn toàn. Số đơn vị độ cứng của mẫu nước cứng trên là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị). Biết một 1 đơn vị độ cứng tương ứng với tổng số mol của các ion $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$ bằng $0,5\text{ mmol}$ trong $1,0\text{ L}$ nước. Giả sử vật liệu trao đổi ion hoạt động với hiệu suất 100%.
Đáp án: (35)
Câu 2: Để tìm hiểu những điều kiện cần thiết để ăn mòn điện hóa, một học sinh đã thiết lập thí nghiệm như sau:

Có bao nhiêu ống nghiệm chứa đinh sắt sẽ bị gỉ sau vài ngày?
Đáp án: (36)
Câu 3: Trinitroglycerin, $C_3H_5N_3O_9$ (thường gọi đơn giản là nitroglycerin) là chất nổ mạnh được Alfred Nobel chế tạo thành thuốc nổ dynamite vào năm 1866.
Điều khá bất ngờ là nó cũng được sử dụng như một loại thuốc, để giảm đau thắt ngực (đau ngực do động mạch đến tim bị tắc một phần) bằng cách làm giãn mạch máu.
Ở điều kiện chuẩn, biến thiên enthalpy của phản ứng phân hủy $1\text{ mol}$ trinitroglycerin tạo thành khí nitrogen, khí carbon dioxide, nước lỏng và khí oxygen là $-1541,4\text{ kJ}$.
Để giảm đau thắt ngực, liều chuẩn của trinitroglycerin là $0,60\text{ mg}$. Nếu liều chuẩn của trinitroglycerin bị phân hủy hoàn toàn trong cơ thể theo phản ứng phân hủy trên thì năng lượng được giải phóng là bao nhiêu $J$? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Đáp án: (37)
Câu 4: Trong phòng thí nghiệm, để khảo sát phản ứng thủy phân tinh bột, một nhóm học sinh chuẩn bị ba ống nghiệm, mỗi ống chứa khoảng $2\text{ mL}$ dung dịch hồ tinh bột 1% (đánh số 1, 2, 3) và tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: thêm khoảng $1\text{ mL}$ dung dịch $HCl\text{ 1M}$ vào ống nghiệm thứ nhất.
- Bước 2: thêm khoảng $1\text{ mL}$ dung dịch $HCl\text{ 2M}$ vào ống nghiệm thứ hai.
- Bước 3: Thêm khoảng $1\text{ mL}$ nước cất vào ống nghiệm thứ ba.
- Bước 4: Lắc đều, rồi đặt cả 3 ống nghiệm trong nồi nước nóng, đun cách thủy trong 10 phút. Sau đó để nguội.
- Bước 5: Chia mỗi ống nghiệm thành hai phần:
+ Phần 1: cho tác dụng với dung dịch iodine ($I_2$).
+ Phần 2: thêm từng giọt dung dịch $NaOH\text{ 1M}$ cho đến môi trường kiềm, sau đó cho $1\text{ mL}$ thuốc thử Tollens vào, đun cách thủy.
Sau thí nghiệm thu được bảng kết quả:
Cho các nhận định sau:
(1) ống nghiệm (1), tinh bột chưa bị thủy phân hoàn toàn thành glucose.
(2) Ống nghiệm (2), toàn bộ tinh bột đã bị thủy phân hết.
(3) Ống nghiệm (3), không có glucose tạo thành.
(4) Sự có mặt của acid làm phản ứng thủy phân xảy ra nhanh hơn.
(5) Dựa vào phản ứng Tollens, có thể kết luận mẫu không còn tinh bột.
Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định đúng?
Đáp án: (38)
Câu 5: Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong phân tử polymer X:

Monomer tổng hợp nên polymer X có phân tử khối bằng bao nhiêu amu?
Đáp án: (39)
Câu 6: Amine X có công thức phân tử là $C_4H_{11}N$. Cho X phản ứng với hỗn hợp dung dịch $HCl$ và $NaNO_2$ ở nhiệt độ thường thấy có khí không màu thoát ra. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?
Đáp án: (40)