PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Đun nóng dung dịch glucose và $Cu(OH)_2$ trong môi trường kiềm.
Thí nghiệm 2: Cho dung dịch ethyl amine tác dụng với $Cu(OH)_2$.
Thí nghiệm 3: Cho dung dịch lòng trắng trứng tác dụng với $Cu(OH)_2$.
Thí nghiệm 4: Cho dung dịch acetone tác dụng với iodine trong môi trường kiềm.
Gán số thứ tự các thí nghiệm trên theo các hiện tượng xảy ra: có kết tủa đỏ gạch, có kết tủa màu vàng, có dung dịch phức màu tím, có dung dịch phức màu xanh và sắp xếp theo trình tự dãy bốn số (ví dụ 1234, 4321…).
Đáp án: (35)
Câu 2. Cho bốn lá zinc ($Zn$) có khối lượng bằng nhau vào bốn ống nghiệm riêng biệt được đánh số thứ tự (1), (2), (3), (4). Mỗi ống nghiệm chứa một dung dịch muối khác nhau có cùng thể tích và cùng nồng độ mol. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng zinc trong các ống nghiệm đều còn dư và toàn bộ kim loại sinh ra đều bám vào lá zinc.
Hãy ghép các ống nghiệm chứa dung dịch phù hợp với khối lượng của lá zinc sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. (Câu trả lời ghi số thứ tự ống nghiệm ở cột B ứng với thứ tự (a)-(b)-(c)-(d) ở cột A).

Đáp án: (36)
Câu 3. Cho các chất sau: dung dịch $NaCl$, dung dịch $NaOH$, dung dịch bromine, dung dịch $Na_2CO_3$, dung dịch $NaHCO_3$. Trong các chất trên có bao nhiêu chất tác dụng với phenol?
Đáp án: (37)
Câu 4. Một khu công nghiệp xả ra môi trường $5000\text{ m}^3$ nước thải mỗi ngày. Kết quả quan trắc cho thấy mẫu nước thải này có $pH = 2$. Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận phải có pH nằm trong giới hạn từ 5,5 đến 9,0. Để tối ưu hóa chi phí vận hành, ban quản lý nhà máy quyết định chỉ xử lý lượng nước thải này đạt ngưỡng $pH = 6,0$. Hóa chất được lựa chọn là vôi tôi công nghiệp (chứa 85% $Ca(OH)_2$ về khối lượng, phần còn lại là tạp chất trơ không tan và không tham gia phản ứng). Bỏ qua sự thủy phân của các ion khác có trong nước thải. Tính khối lượng vôi tôi công nghiệp (tính theo kg) mà nhà máy cần sử dụng mỗi ngày. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Đáp án: (38)
Câu 5. Enzyme chymotrypsine chủ yếu xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết peptide ở phía sau (phía nhóm carboxyl) của các amino acid có gốc R chứa vòng thơm như Phenylalanine (Phe), Tyrosine (Tyr) và Tryptophan (Trp).
Thủy phân hoàn toàn đoạn peptide Val-Phe-Ala-Gly-Tyr-Ser-Trp-Gly-Phe-Val-Phe với xúc tác là enzyme chymotrypsine thì thu được bao nhiêu loại dipeptide?
Đáp án: (39)
Câu 6. Carbon dioxide ($CO_2$) là thành phần chính trong khí thải nhà máy nhiệt điện (than, khí,...), nó là một khí thải gây hiệu ứng nhà kính và gây ra sự biến đổi khí hậu toàn cầu. Để giảm tác động của nó tới môi trường, người ta hấp thụ và tách $CO_2$ từ khí thải nhiệt điện, sau đó lưu trữ hoặc sử dụng $CO_2$ cho các mục đích khác nhau như tái chế hoặc sản xuất các sản phẩm hóa học (urea, soda,...).
Một nhà máy nhiệt điện khí có sản lượng điện $3 \cdot 10^6\text{ kWh/ngày}$ ($1\text{ kWh} = 3600\text{ kJ}$) đã sử dụng khí thiên nhiên làm nhiên liệu (chứa 90% $CH_4$, 10% $C_2H_6$ về thể tích). Các nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn (biết 58% nhiệt lượng tỏa ra của quá trình đốt cháy được chuyển hóa thành điện năng). Toàn bộ lượng khí $CO_2$ mà nhà máy này thải ra trong 1 ngày được sử dụng để tổng hợp được $m$ tấn urea chứa 98% $(NH_2)_2CO$, với hiệu suất là 90%.
Biết, $CH_4$ và $C_2H_6$ cháy theo các phương trình:
$CH_4(g) + 2O_2(g) \rightarrow CO_2(g) + 2H_2O(g)$
$C_2H_6(g) + \frac{7}{2}O_2(g) \rightarrow 2CO_2(g) + 3H_2O(g)$
Urea điều chế theo phương trình:
$2NH_3(g) + CO_2(g) \xrightarrow{t^\circ, p, xt} (NH_2)_2CO(s) + H_2O(g)$
Các giá trị nhiệt tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
Tính giá trị của $m$. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Đáp án: (40)