Trắc nghiệm Hóa Học 12 chân trời sáng tạo Bài 17: Nguyên tố nhóm IA Trắc nghiệm Hóa Học 12 chân trời sáng tạo Bài 17: Nguyên tố nhóm IA 25 câu hỏi 30 phút Hóa học 12BẮT ĐẦU LÀM BÀITrắc nghiệm Hóa Học 12 chân trời sáng tạo Bài 17: Nguyên tố nhóm IA 25 câu hỏi 30 phút Hóa học 12PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biếtCấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại nhóm IA là:A.ns².B.np¹.C.(n-1)d¹ns².D. ns¹. Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biếtTính chất vật lí nào sau đây không phải là đặc điểm chung của kim loại nhóm IA?A.Mềm, có thể cắt bằng dao.B.Có khối lượng riêng nhỏ.C.Có nhiệt độ nóng chảy thấp.D. Rất cứng và bền. Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biếtTính chất hóa học đặc trưng nhất của các kim loại nhóm IA là:A.Tính oxi hóa mạnh.B. Tính khử rất mạnh.C.Tính lưỡng tính.D.Tính axit. Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biếtKhi cho kim loại natri (Na) tác dụng với nước, sản phẩm thu được là:A.Na₂O và H₂.B.NaH và O₂.C. NaOH và H₂.D.Không có phản ứng. Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biếtĐể bảo quản các kim loại kiềm như natri, kali trong phòng thí nghiệm, người ta ngâm chúng trong chất lỏng nào?A.Nước.B.Ancol etylic.C.Dung dịch HCl.D. Dầu hỏa. Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biếtKhi đốt cháy hợp chất của natri trên ngọn lửa đèn cồn, ngọn lửa sẽ có màu gì?A.Tím.B. Vàng tươi.C.Đỏ.D.Xanh. Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biếtNaOH (Natri hidroxit) còn có tên gọi thông thường là gì?A.Nước Javel.B. Xút ăn da (Caustic soda).C.Nước đá khô.D.Thạch cao. Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biếtNaHCO₃ (Natri hiđrocacbonat) được ứng dụng làm bột nở trong thực phẩm, nó còn có tên gọi là:A.Soda.B. Baking soda.C.Vôi tôi.D.Phèn chua. Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biếtTrong nhóm IA, đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính chất nào sau đây giảm dần?A.Bán kính nguyên tử.B.Tính khử.C. Nhiệt độ nóng chảy.D.Tính kim loại. Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biếtNatri cacbonat (Na₂CO₃) là hóa chất quan trọng trong công nghiệp sản xuất:A.Phân bón.B.Chất dẻo.C. Thủy tinh và bột giặt.D.Tơ sợi. Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biếtNguyên liệu chính được sử dụng trong phương pháp Solvay để sản xuất soda (Na₂CO₃) là:A.NaCl và KOH.B.Na₂SO₄ và CaCO₃.C. NaCl, NH₃, và CaCO₃.D.NaOH và CO₂. Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biếtLý do chính khiến kim loại kiềm không tồn tại ở dạng đơn chất trong tự nhiên là do:A.Chúng có trữ lượng rất ít.B. Chúng có tính khử rất mạnh, hoạt động hóa học cao.C.Chúng dễ bị thăng hoa.D.Chúng chỉ tồn tại ở dạng hợp kim. Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biếtIon Na⁺ và K⁺ đóng vai trò quan trọng trong cơ thể người, chủ yếu trong việc:A.Vận chuyển oxy.B. Duy trì cân bằng điện giải và hoạt động của hệ thần kinh.C.Xây dựng khung xương.D.Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa. Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biếtKhi kim loại Natri (Na) cháy trong không khí khô, sản phẩm chính tạo thành là:A.Na₂O.B. Na₂O₂ (natri peoxit).C.NaH.D.Na₃N. Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biếtPhát biểu nào sau đây không đúng khi nói về kim loại kiềm?A.Đều có tính khử mạnh hơn nhôm (Al).B.Đều tác dụng mạnh với nước ở điều kiện thường.C. Đi từ Li đến Cs, năng lượng ion hóa I₁ tăng dần.D.Đều là những kim loại nhẹ. Lát kiểm tra lại Câu 16Nhận biếtDung dịch Na₂CO₃ có môi trường gì và tại sao?A.Axit, do ion Na⁺ thủy phân.B.Trung tính, vì là muối của axit mạnh và bazơ mạnh.C. Kiềm (bazơ), do ion CO₃²⁻ thủy phân.D.Axit, do ion CO₃²⁻ thủy phân. Lát kiểm tra lại Câu 17Nhận biếtPhản ứng nhiệt phân NaHCO₃ tạo ra các sản phẩm nào?A.NaOH, H₂O, CO₂.B. Na₂CO₃, H₂O, CO₂.C.Na₂O, H₂O, CO₂.D.Na, H₂O, CO₂. Lát kiểm tra lại Câu 18Nhận biếtPhương pháp điều chế các kim loại kiềm trong công nghiệp là:A.Thủy luyện.B. Điện phân nóng chảy muối halogenua hoặc hidroxit.C.Nhiệt luyện.D.Điện phân dung dịch muối. Lát kiểm tra lại Câu 19Nhận biếtHòa tan hoàn toàn 9,2 gam Na vào nước dư, thể tích khí H₂ thu được ở điều kiện chuẩn là:A.2,24 lít.B. 4,48 lít.C.3,36 lít.D.1,12 lít. Lát kiểm tra lại Câu 20Nhận biếtĐể trung hòa 200 ml dung dịch NaOH 1,5M cần dùng V ml dung dịch H₂SO₄ 1M. Giá trị của V là:A.300 ml.B.200 ml.C. 150 ml.D.100 ml. Lát kiểm tra lại Câu 21Nhận biếtSục 6,72 lít khí CO₂ (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng kết thúc, dung dịch thu được chứa chất tan nào?A.Chỉ có Na₂CO₃.B.Chỉ có NaHCO₃.C. Na₂CO₃ và NaHCO₃.D.Na₂CO₃ và NaOH dư. Lát kiểm tra lại Câu 22Nhận biếtNhiệt phân hoàn toàn 42 gam NaHCO₃, thể tích khí CO₂ (đktc) thu được là:A.11,2 lít.B. 5,6 lít.C.2,8 lít.D.22,4 lít. Lát kiểm tra lại Câu 23Nhận biếtKhi bị đau dạ dày do thừa axit clohiđric, người ta thường uống thuốc có chứa NaHCO₃. Phản ứng hóa học xảy ra là:A.NaHCO₃ + H₂O → NaOH + H₂CO₃.B.NaHCO₃ → Na⁺ + HCO₃⁻.C. NaHCO₃ + HCl → NaCl + H₂O + CO₂.D.2NaHCO₃ → Na₂CO₃ + H₂O + CO₂. Lát kiểm tra lại Câu 24Nhận biếtHòa tan hoàn toàn một kim loại kiềm M vào nước, thu được dung dịch X và 3,36 lít khí H₂ (đktc). Để trung hòa dung dịch X cần 300 ml dung dịch HCl 1M. Kim loại M là:A.Li.B. Na.C.K.D.Rb. Lát kiểm tra lại Câu 25Nhận biếtĐể phân biệt hai chất rắn Na₂CO₃ và NaCl, ta có thể dùng thuốc thử nào sau đây?A.Nước.B.Quỳ tím ẩm.C.Dung dịch NaOH.D. Dung dịch HCl. Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/25|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI