Trắc Nghiệm Luật Kinh Doanh Chương 4 Trắc Nghiệm Luật Kinh Doanh Chương 4 30 câu hỏi 30 phút Luật kinh doanhBẮT ĐẦU LÀM BÀITrắc Nghiệm Luật Kinh Doanh Chương 4 30 câu hỏi 30 phút Luật kinh doanhPHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biếtHợp đồng kinh doanh là sự thỏa thuận giữa các bên nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ nào sau đây?A.Quan hệ dân sự.B.Quan hệ lao động.C.Quan hệ hành chính.D.Quan hệ kinh doanh. Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biếtNguyên tắc cơ bản nào sau đây được áp dụng trong giao kết hợp đồng kinh doanh?A.Nguyên tắc nhà nước can thiệp sâu vào nội dung.B.Nguyên tắc ưu tiên bảo vệ bên yếu thế trong mọi lúc.C.Nguyên tắc tự do, tự nguyện giao kết, không trái luật.D.Nguyên tắc bắt buộc mọi hợp đồng phải công chứng. Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biếtThời điểm có hiệu lực của hợp đồng kinh doanh thường được xác định khi nào, nếu các bên không có thỏa thuận khác?A.Khi các bên bắt đầu thực hiện các nghĩa vụ.B.Tại thời điểm các bên ký kết hợp đồng hợp pháp.C.Khi hợp đồng được đăng ký tại cơ quan nhà nước.D.Khi hợp đồng được một bên thông báo chấp nhận. Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biếtHình thức của hợp đồng kinh doanh được quy định như thế nào theo pháp luật Việt Nam?A.Luôn phải được lập thành văn bản có công chứng.B.Bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể, trừ luật định.C.Luôn phải được công chứng, chứng thực mới có hiệu lực.D.Chỉ có hiệu lực khi có sự chứng kiến của người thứ ba. Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biếtKhi một hợp đồng kinh doanh bị vô hiệu, hậu quả pháp lý cơ bản nhất là gì?A.Các bên tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết.B.Chỉ bên có lỗi phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.C.Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận và bồi thường.D.Hợp đồng vẫn có hiệu lực nhưng được Tòa án điều chỉnh. Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biếtĐể hợp đồng kinh doanh có hiệu lực, các bên tham gia giao kết phải đáp ứng điều kiện nào về năng lực chủ thể?A.Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi phù hợp.B.Chỉ cần là cá nhân đã đủ 18 tuổi trở lên.C.Chỉ cần có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.D.Phải là công dân đang sinh sống tại Việt Nam. Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biếtMột trong những trách nhiệm pháp lý khi một bên vi phạm hợp đồng là gì?A.Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại theo quy định.B.Tuyên bố giải thể doanh nghiệp của bên vi phạm.C.Bị tước quyền kinh doanh một cách vĩnh viễn.D.Buộc phải đưa ra lời xin lỗi một cách công khai. Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biếtPhương thức giải quyết tranh chấp kinh doanh nào sau đây có phán quyết giá trị chung thẩm nhưng không có hiệu lực thi hành trực tiếp như bản án của Tòa án?A.Thương lượng.B.Hòa giải.C.Tòa án.D.Trọng tài thương mại. Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biếtThời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh doanh, thương mại là bao nhiêu năm?A.3 năm.B.1 năm.C.4 năm.D.5 năm. Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biếtHợp đồng bị vô hiệu do giả tạo có nghĩa là gì?A.Hợp đồng được giao kết dưới sự đe dọa, ép buộc.B.Hợp đồng có nội dung vi phạm điều cấm của luật.C.Các bên xác lập hợp đồng để che giấu giao dịch khác.D.Hợp đồng không được lập thành văn bản theo luật. Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biếtTrong một hợp đồng mua bán hàng hóa, nếu bên bán giao hàng không đúng chủng loại, bên mua có quyền làm gì?A.Buộc phải chấp nhận hàng và yêu cầu giảm giá.B.Từ chối nhận và yêu cầu giao hàng thay thế hoặc hủy bỏ.C.Đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần thông báo.D.Yêu cầu bên bán bồi thường toàn bộ giá trị hợp đồng. Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biếtĐiều kiện nào sau đây là điều kiện để áp dụng phạt vi phạm hợp đồng?A.Bên vi phạm có lỗi và đã gây ra thiệt hại thực tế.B.Chỉ áp dụng khi hợp đồng đã được công chứng.C.Mức phạt vi phạm không được quá 8% giá trị.D.Có thỏa thuận về phạt vi phạm và có hành vi vi phạm. Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biếtMức phạt vi phạm hợp đồng do luật định (trong Luật Thương mại) tối đa không quá bao nhiêu phần trăm giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm?A.5%.B.8%.C.10%.D.12%. Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biếtBên vi phạm hợp đồng chỉ phải bồi thường thiệt hại khi hành vi vi phạm có đủ các điều kiện nào?A.Có hành vi vi phạm, có thiệt hại, có quan hệ nhân quả và có lỗi.B.Chỉ cần có hành vi vi phạm và có thiệt hại thực tế.C.Chỉ cần có lỗi của bên vi phạm và có thiệt hại thực tế.D.Có hành vi vi phạm và được Tòa án chấp nhận bồi thường. Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biếtSự khác biệt cơ bản về tính công khai giữa giải quyết tranh chấp tại Tòa án và tại Trọng tài thương mại là gì?A.Cả hai phương thức đều bắt buộc phải công khai.B.Tòa án không công khai, Trọng tài thì công khai.C.Tòa án công khai, Trọng tài thường không công khai.D.Cả hai phương thức đều không công khai. Lát kiểm tra lại Câu 16Nhận biếtBên nào có quyền yêu cầu hủy bỏ hợp đồng trong kinh doanh?A.Chỉ bên bị vi phạm mới có quyền hủy bỏ hợp đồng.B.Bất kỳ bên nào cũng có thể hủy bỏ hợp đồng.C.Hợp đồng chỉ được hủy bỏ khi có sự đồng ý của Tòa án.D.Bên bị vi phạm có quyền hủy bỏ nếu có vi phạm nghiêm trọng. Lát kiểm tra lại Câu 17Nhận biếtKhi hợp đồng bị hủy bỏ, hậu quả pháp lý chính là gì?A.Các bên tiếp tục thực hiện nghĩa vụ còn lại.B.Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết.C.Hợp đồng vẫn có hiệu lực nhưng được giảm giá trị.D.Chỉ chấm dứt hiệu lực từ thời điểm hủy bỏ. Lát kiểm tra lại Câu 18Nhận biếtHợp đồng kinh doanh có thể bị đơn phương chấm dứt khi nào?A.Khi có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc do luật định.B.Khi một bên không muốn tiếp tục thực hiện nữa.C.Khi một bên gặp khó khăn về tình hình tài chính.D.Bất cứ lúc nào miễn là có thông báo trước. Lát kiểm tra lại Câu 19Nhận biếtTrường hợp nào sau đây có thể là căn cứ để miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng?A.Bên vi phạm gặp khó khăn về tình hình kinh tế.B.Do sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật.C.Bên vi phạm có hành vi vi phạm hợp đồng lần đầu.D.Bên bị vi phạm không bị thiệt hại một cách đáng kể. Lát kiểm tra lại Câu 20Nhận biếtHợp đồng kinh doanh bị vô hiệu do nhầm lẫn nếu sự nhầm lẫn đó làm cho một bên:A.Không muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng.B.Mất đi một khoản lợi nhuận đáng kể.C.Không đạt được mục đích khi giao kết hợp đồng.D.Giao dịch với một đối tác không quen biết. Lát kiểm tra lại Câu 21Nhận biếtĐiều khoản nào sau đây trong hợp đồng là bắt buộc phải có để đảm bảo tính hợp pháp và đầy đủ?A.Điều khoản về việc phạt vi phạm.B.Điều khoản về giải quyết tranh chấp.C.Điều khoản về miễn trách nhiệm.D.Tùy thuộc vào từng loại hợp đồng cụ thể. Lát kiểm tra lại Câu 22Nhận biếtTrong trường hợp một hợp đồng kinh doanh bị vi phạm, bên bị vi phạm có nghĩa vụ gì để giảm thiểu thiệt hại?A.Không cần làm gì, chỉ cần chờ đợi và yêu cầu bồi thường.B.Áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất.C.Gia tăng thiệt hại để yêu cầu bồi thường cao hơn.D.Chấm dứt mọi mối quan hệ với bên vi phạm. Lát kiểm tra lại Câu 23Nhận biếtÔng A ký hợp đồng mua bán 100 tấn gạo với bà B. Trong hợp đồng có điều khoản phạt vi phạm 10% giá trị hợp đồng nếu giao hàng chậm. Nếu bà B giao chậm 5 ngày, và tổng giá trị hợp đồng là 500 triệu đồng. Số tiền phạt vi phạm mà bà B phải trả là bao nhiêu?A.40 triệu đồng.B.5 triệu đồng.C.10 triệu đồng.D.Không phải trả. Lát kiểm tra lại Câu 24Nhận biếtThẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh doanh, thương mại của Tòa án nhân dân thuộc về Tòa án cấp nào nếu không có yếu tố nước ngoài?A.Tòa án nhân dân tối cao.B.Tòa án nhân dân cấp huyện.C.Tòa án nhân dân cấp tỉnh.D.Tòa án nhân dân cấp cao. Lát kiểm tra lại Câu 25Nhận biếtMột hợp đồng kinh doanh được giao kết dưới sự đe dọa. Hợp đồng này có thể bị tuyên bố vô hiệu do yếu tố nào?A.Vi phạm điều cấm của luật.B.Thiếu sót về hình thức.C.Bị giả tạo.D.Bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép. Lát kiểm tra lại Câu 26Nhận biếtPhát biểu nào sau đây là không đúng về hòa giải trong giải quyết tranh chấp kinh doanh?A.Hòa giải do các bên tự nguyện thỏa thuận.B.Hòa giải viên có vai trò trung lập, hỗ trợ các bên.C.Kết quả hòa giải có tính cưỡng chế thi hành ngay.D.Hòa giải giúp giữ gìn mối quan hệ kinh doanh. Lát kiểm tra lại Câu 27Nhận biếtHợp đồng vô hiệu từng phần có nghĩa là gì?A.Toàn bộ hợp đồng không còn hiệu lực.B.Một phần vô hiệu, các phần còn lại vẫn có hiệu lực.C.Chỉ một bên của hợp đồng không hiệu lực.D.Hợp đồng chỉ có hiệu lực trong một thời gian. Lát kiểm tra lại Câu 28Nhận biếtTrong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu một bên phát hiện bên kia có dấu hiệu không có khả năng thực hiện nghĩa vụ, bên đó có thể làm gì?A.Đơn phương chấm dứt hợp đồng ngay.B.Tạm ngừng thực hiện nghĩa vụ của mình.C.Tuyên bố hợp đồng bị vô hiệu.D.Yêu cầu Tòa án can thiệp ngay lập tức. Lát kiểm tra lại Câu 29Nhận biếtVai trò của luật sư trong giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh doanh là gì?A.Chỉ có quyền tham gia tại Tòa án.B.Là người quyết định cuối cùng về tranh chấp.C.Chỉ làm chứng cho quá trình giao kết hợp đồng.D.Đại diện, tư vấn pháp lý và tham gia tố tụng. Lát kiểm tra lại Câu 30Nhận biếtNếu trong hợp đồng kinh doanh, các bên có thỏa thuận về việc lựa chọn Trọng tài thương mại để giải quyết tranh chấp, thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đó hay không?A.Không có thẩm quyền giải quyết nếu thỏa thuận hợp lệ.B.Luôn có thẩm quyền giải quyết trong mọi trường hợp.C.Chỉ có thẩm quyền khi tranh chấp có giá trị lớn.D.Chỉ có thẩm quyền nếu một trong các bên yêu cầu. Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/30|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI