Trắc Nghiệm Thị Trường Chứng Khoán Chương 8 Trắc Nghiệm Thị Trường Chứng Khoán Chương 8 30 câu hỏi 30 phút Chứng khoán và thị trường chứng khoánBẮT ĐẦU LÀM BÀITrắc Nghiệm Thị Trường Chứng Khoán Chương 8 30 câu hỏi 30 phút Chứng khoán và thị trường chứng khoánPHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biếtTỷ suất sinh lời kỳ vọng của một chứng khoán đơn lẻ được tính dựa trên yếu tố nào?A.Tỷ suất sinh lời thực tế đã đạt được trong quá khứ.B.Tổng các suất sinh lời có thể xảy ra theo xác suất.C.Tỷ suất sinh lời của các tài sản hoàn toàn phi rủi ro.D.Tỷ suất sinh lời trung bình của toàn bộ thị trường. Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biếtĐại lượng nào sau đây đo lường tổng rủi ro của một chứng khoán đơn lẻ?A.Hệ số nhạy cảm beta.B.Sai số chuẩn của mô hình.C.Độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lời.D.Hệ số biến thiên trung bình. Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biếtRủi ro hệ thống (rủi ro thị trường) là loại rủi ro nào?A.Rủi ro đặc thù của riêng một công ty hay một ngành.B.Rủi ro có thể loại bỏ hoàn toàn bằng đa dạng hóa.C.Rủi ro chung của thị trường, không thể đa dạng hóa.D.Rủi ro chỉ ảnh hưởng đến các công ty cụ thể. Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biếtTrong mô hình định giá tài sản vốn, suất sinh lời yêu cầu của một chứng khoán được xác định bởi những yếu tố nào?A.Chỉ phụ thuộc vào lãi suất của tài sản phi rủi ro.B.Lãi suất phi rủi ro, beta và phần bù rủi ro thị trường.C.Chỉ phụ thuộc vào hệ số beta riêng của chứng khoán.D.Chỉ phụ thuộc vào suất sinh lời kỳ vọng của thị trường. Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biếtMục đích chính của việc đa dạng hóa danh mục đầu tư là gì?A.Giảm thiểu rủi ro phi hệ thống của danh mục đầu tư.B.Loại bỏ hoàn toàn mọi loại rủi ro của danh mục.C.Giúp làm tăng suất sinh lời kỳ vọng của danh mục.D.Làm tăng hệ số beta trung bình của danh mục đầu tư. Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biếtĐường thị trường chứng khoán (Đường SML) trong mô hình định giá tài sản vốn biểu diễn mối quan hệ tuyến tính giữa những yếu tố nào?A.Mối quan hệ giữa rủi ro phi hệ thống và suất sinh lời.B.Mối quan hệ giữa lãi suất phi rủi ro và thị trường.C.Mối quan hệ giữa rủi ro và suất sinh lời danh mục.D.Mối quan hệ giữa suất sinh lời yêu cầu và hệ số beta. Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biếtNếu một cổ phiếu có hệ số beta bằng 1, điều đó có ý nghĩa gì?A.Cổ phiếu đó không có rủi ro hệ thống.B.Cổ phiếu đó có rủi ro thấp hơn thị trường.C.Cổ phiếu đó có rủi ro cao hơn thị trường.D.Cổ phiếu đó có rủi ro hệ thống bằng thị trường. Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biếtKhi hai chứng khoán có hệ số tương quan tỷ suất sinh lời bằng +1, điều gì xảy ra khi kết hợp chúng vào danh mục?A.Rủi ro của danh mục sẽ được giảm thiểu đáng kể.B.Rủi ro của danh mục không giảm so với mức bình quân.C.Rủi ro của danh mục sẽ tăng lên một cách đáng kể.D.Danh mục sẽ trở nên hoàn toàn không có rủi ro. Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biếtGiả định nào sau đây là một trong những giả định cơ bản của mô hình định giá tài sản vốn?A.Nhà đầu tư có thể đa dạng hóa được mọi loại rủi ro.B.Nhà đầu tư là người e ngại rủi ro và tối đa hóa lợi ích.C.Thị trường chứng khoán là một thị trường không hiệu quả.D.Tất cả các tài sản đều là tài sản hoàn toàn phi rủi ro. Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biếtGiả sử suất sinh lời của tài sản phi rủi ro là 5% và phần bù rủi ro thị trường là 8%. Một cổ phiếu có hệ số beta là 1.2. Suất sinh lời yêu cầu của cổ phiếu này theo mô hình định giá tài sản vốn là bao nhiêu?A.14.6%.B.13%.C.9.6%.D.12%. Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biếtCông cụ nào sau đây đo lường mức độ biến động của suất sinh lời của một chứng khoán so với biến động của thị trường?A.Hệ số tương quan.B.Độ lệch chuẩn.C.Hệ số beta.D.Phương sai. Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biếtĐường biên hiệu quả là gì?A.Tập hợp các danh mục đầu tư có rủi ro cao nhất.B.Tập hợp các danh mục có suất sinh lời thấp nhất.C.Tập hợp các tài sản riêng lẻ không thể kết hợp.D.Tập hợp các danh mục đầu tư tối ưu về rủi ro và lợi nhuận. Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biếtTỷ suất sinh lời thực tế của một cổ phiếu trong một giai đoạn nhất định được tính bằng cách nào?A.Lợi nhuận ròng của công ty chia cho số cổ phiếu.B.Chỉ dựa vào sự thay đổi giá của cổ phiếu đó.C.Chỉ dựa vào cổ tức nhận được trong kỳ đầu tư.D.Tổng lợi tức từ giá và cổ tức chia cho giá ban đầu. Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biếtNếu một cổ phiếu có hệ số beta là 0.75, điều đó ngụ ý gì về hành vi của cổ phiếu này so với thị trường?A.Cổ phiếu ít nhạy cảm với biến động của thị trường.B.Cổ phiếu có mức rủi ro cao hơn so với thị trường.C.Cổ phiếu này sẽ luôn có suất sinh lời dương.D.Cổ phiếu này không có rủi ro hệ thống nào. Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biếtKhi một danh mục đầu tư bao gồm hai chứng khoán có hệ số tương quan tỷ suất sinh lời bằng -1, điều gì xảy ra?A.Rủi ro của danh mục đầu tư sẽ tăng lên.B.Rủi ro của danh mục đầu tư không đổi.C.Rủi ro của danh mục có thể được giảm thiểu đáng kể.D.Rủi ro danh mục bằng rủi ro chứng khoán rủi ro hơn. Lát kiểm tra lại Câu 16Nhận biếtRủi ro phi hệ thống (rủi ro đặc thù) của một công ty có thể phát sinh từ những yếu tố nào sau đây?A.Sự thay đổi trong ban lãnh đạo của công ty.B.Biến động lãi suất của cả nền kinh tế.C.Biến động của các tỷ giá hối đoái quốc tế.D.Lạm phát tăng cao trên phạm vi toàn cầu. Lát kiểm tra lại Câu 17Nhận biếtGiả sử suất sinh lời của tài sản phi rủi ro là 4%. Suất sinh lời kỳ vọng của thị trường là 12%. Một cổ phiếu X có beta 1.5. Nếu cổ phiếu X đang giao dịch với suất sinh lời kỳ vọng là 15%, thì cổ phiếu này được định giá như thế nào?A.Định giá quá cao.B.Định giá quá thấp.C.Định giá hợp lý.D.Không thể kết luận. Lát kiểm tra lại Câu 18Nhận biếtPhương sai của tỷ suất sinh lời của một danh mục đầu tư phụ thuộc vào những yếu tố nào?A.Phương sai của từng tài sản và tỷ trọng của chúng.B.Phương sai của từng tài sản và kỳ vọng lợi nhuận.C.Phương sai, tỷ trọng và hiệp phương sai giữa các tài sản.D.Chỉ phụ thuộc vào hệ số beta của các tài sản đó. Lát kiểm tra lại Câu 19Nhận biếtĐường phân bổ vốn (Đường CAL) mô tả mối quan hệ giữa suất sinh lời kỳ vọng và rủi ro của:A.Các tài sản riêng lẻ trên thị trường.B.Các danh mục hiệu quả trên đường biên.C.Các danh mục chỉ gồm các tài sản phi rủi ro.D.Danh mục kết hợp tài sản phi rủi ro và danh mục rủi ro. Lát kiểm tra lại Câu 20Nhận biếtNếu một cổ phiếu có hệ số beta bằng 0, điều đó có ý nghĩa gì trong mô hình định giá tài sản vốn?A.Cổ phiếu không có mối liên hệ với biến động thị trường.B.Cổ phiếu có mức rủi ro cao nhất trong danh mục.C.Cổ phiếu đó có suất sinh lời kỳ vọng bằng không.D.Cổ phiếu chỉ bị ảnh hưởng bởi rủi ro phi hệ thống. Lát kiểm tra lại Câu 21Nhận biếtMô hình nào sau đây mở rộng mô hình định giá tài sản vốn bằng cách thêm vào nhiều yếu tố rủi ro ngoài rủi ro thị trường?A.Mô hình tăng trưởng cổ tức Gordon.B.Mô hình dòng tiền tự do cho doanh nghiệp.C.Mô hình định giá so sánh tương đối.D.Mô hình định giá kinh doanh chênh lệch giá (APT). Lát kiểm tra lại Câu 22Nhận biếtMột danh mục đầu tư được coi là "phi rủi ro" khi nó được cấu thành hoàn toàn từ tài sản nào?A.Cổ phiếu của các công ty lớn, hoạt động ổn định.B.Các loại trái phiếu chính phủ có kỳ hạn dài.C.Tài sản có suất sinh lời thực tế không lệch khỏi kỳ vọng.D.Tiền mặt được cất giữ trong két sắt an toàn. Lát kiểm tra lại Câu 23Nhận biếtViệc mua bán cổ phiếu dựa trên thông tin công khai về báo cáo tài chính của công ty thường được sử dụng trong phân tích nào?A.Phân tích kỹ thuật.B.Phân tích tâm lý thị trường.C.Phân tích cơ bản.D.Phân tích định lượng. Lát kiểm tra lại Câu 24Nhận biếtĐể đo lường mức độ biến động của lợi nhuận của một chứng khoán so với mức trung bình của nó, người ta sử dụng:A.Hiệp phương sai.B.Độ biến thiên chuẩn.C.Tỷ suất sinh lời trung bình.D.Phương sai. Lát kiểm tra lại Câu 25Nhận biếtMột nhà đầu tư xây dựng danh mục bao gồm 60% tài sản A (beta = 1.2) và 40% tài sản B (beta = 0.8). Hệ số beta của danh mục này là bao nhiêu?A.0.96.B.1.0.C.1.04.D.1.08. Lát kiểm tra lại Câu 26Nhận biếtPhát biểu nào sau đây là không đúng về rủi ro?A.Tổng rủi ro gồm rủi ro hệ thống và phi hệ thống.B.Rủi ro phi hệ thống có thể đa dạng hóa được.C.Rủi ro hệ thống không thể đa dạng hóa được.D.Hệ số beta đo lường tổng rủi ro của chứng khoán. Lát kiểm tra lại Câu 27Nhận biếtKhi một chứng khoán nằm phía trên Đường thị trường chứng khoán (SML), điều đó ngụ ý gì?A.Chứng khoán đó đang được định giá quá cao.B.Chứng khoán đó có lợi nhuận kỳ vọng cao hơn yêu cầu.C.Chứng khoán đó là một tài sản phi rủi ro.D.Chứng khoán đó nên được bán ra ngay lập tức. Lát kiểm tra lại Câu 28Nhận biếtViệc lựa chọn danh mục đầu tư tối ưu cho một nhà đầu tư cụ thể phụ thuộc vào yếu tố nào?A.Chỉ phụ thuộc vào suất sinh lời kỳ vọng tối đa.B.Chỉ phụ thuộc vào mức độ rủi ro thấp nhất.C.Chỉ phụ thuộc vào hệ số beta của thị trường.D.Sở thích rủi ro và tập hợp các danh mục hiệu quả. Lát kiểm tra lại Câu 29Nhận biếtĐể tính suất sinh lời kỳ vọng của danh mục đầu tư, ta cần những thông tin nào?A.Chỉ cần suất sinh lời kỳ vọng của từng tài sản.B.Chỉ cần tỷ trọng của từng tài sản trong danh mục.C.Suất sinh lời kỳ vọng và tỷ trọng của từng tài sản.D.Chỉ cần độ lệch chuẩn của các tài sản thành phần. Lát kiểm tra lại Câu 30Nhận biếtMột danh mục được coi là nằm trên đường biên hiệu quả nếu:A.Nó có mức rủi ro thấp nhất có thể đạt được.B.Nó có suất sinh lời kỳ vọng cao nhất có thể.C.Nó bao gồm tất cả tài sản có trên thị trường.D.Không có danh mục nào khác tối ưu hơn nó. Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/30|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI