Trắc Nghiệm Quản Trị Chiến Lược HUFI Trắc Nghiệm Quản Trị Chiến Lược HUFI 30 câu hỏi 30 phút Quản trị chiến lượcBẮT ĐẦU LÀM BÀITrắc Nghiệm Quản Trị Chiến Lược HUFI 30 câu hỏi 30 phút Quản trị chiến lượcPHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biếtQuản trị chiến lược là một quá trình giúp doanh nghiệp:A.Quản lý hiệu quả các hoạt động tác nghiệp diễn ra hàng ngày.B.Xác định phương hướng dài hạn và phân bổ nguồn lực để tạo lợi thế.C.Soạn thảo các quy trình vận hành và kiểm soát chất lượng sản phẩm.D.Tối đa hóa lợi nhuận của công ty trong một năm tài chính. Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biếtMột công ty thực phẩm xác định sứ mệnh của mình là: "Cung cấp những sản phẩm dinh dưỡng, an toàn từ nguồn nông sản Việt, góp phần nâng cao sức khỏe người tiêu dùng". Đây là một tuyên bố về:A.Một bản tuyên bố tầm nhìn (Vision).B.Một mục tiêu Marketing cụ thể.C.Một bản tuyên bố sứ mệnh (Mission).D.Các giá trị cốt lõi của công ty. Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biếtTrưởng phòng Quản lý Chất lượng (QC) của một nhà máy quyết định áp dụng tiêu chuẩn ISO 22000 cho dây chuyền sản xuất mới. Đây là một quyết định thuộc cấp chiến lược nào?A.Chiến lược ở cấp độ toàn công ty.B.Chiến lược ở cấp độ chức năng.C.Chiến lược ở cấp độ đơn vị kinh doanh.D.Chiến lược ở cấp độ toàn cầu. Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biếtXu hướng người tiêu dùng ngày càng ưa chuộng các sản phẩm hữu cơ (organic) và "sống xanh" là một sự thay đổi thuộc môi trường nào trong phân tích PESTEL?A.Môi trường Kinh tế (Economic).B.Môi trường Văn hóa - Xã hội (Sociocultural).C.Môi trường Công nghệ (Technological).D.Môi trường Pháp luật (Legal). Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biếtTrong ngành đồ uống giải khát, sự cạnh tranh giữa nước ngọt có ga, trà sữa và nước ép trái cây đóng chai là ví dụ về áp lực nào trong mô hình 5 áp lực của Porter?A.Quyền lực thương lượng của các nhà cung cấp nguyên liệu.B.Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong ngành.C.Quyền lực thương lượng của các khách hàng tiêu dùng.D.Nguy cơ từ các sản phẩm và dịch vụ có thể thay thế. Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biếtMột công ty sản xuất bánh kẹo phụ thuộc vào một nhà cung cấp duy nhất cho một loại hương liệu đặc biệt, không thể thay thế. Điều này làm tăng áp lực nào?A.Quyền lực thương lượng của người mua (khách hàng).B.Quyền lực thương lượng của nhà cung cấp.C.Nguy cơ từ các đối thủ cạnh tranh mới gia nhập ngành.D.Mức độ cạnh tranh trong nội bộ ngành sản xuất bánh kẹo. Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biếtChính phủ ban hành quy định truy xuất nguồn gốc bắt buộc đối với tất cả các sản phẩm thịt heo. Đối với các công ty chưa có hệ thống này, đây là một:A.Một mối đe dọa (Threat) và yêu cầu phải tuân thủ theo.B.Một cơ hội (Opportunity) để có thể tăng giá bán sản phẩm.C.Một điểm mạnh (Strength) về mặt công nghệ của doanh nghiệp.D.Một điểm yếu (Weakness) về hoạt động marketing của doanh nghiệp. Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biếtHệ thống phân phối lạnh (cold chain logistics) hiện đại và rộng khắp của một công ty sữa như Vinamilk được xem là một:A.Một điểm mạnh (Strength) và là một năng lực quan trọng.B.Một cơ hội (Opportunity) đến từ môi trường thị trường.C.Một mối đe dọa (Threat) đến từ các đối thủ cạnh tranh.D.Một điểm yếu (Weakness) về mặt chi phí vận hành. Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biếtMột công thức pha chế nước chấm gia truyền độc đáo của một công ty thực phẩm, được bảo mật và khó bị sao chép. Theo mô hình VRIO, đây là một:A.Nguồn lực có giá trị nhưng không hiếm và dễ bắt chước.B.Nguồn lực có tính chất hữu hình và có thể dễ dàng định giá.C.Nguồn lực có khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.D.Nguồn lực có thể dễ dàng mua được trên thị trường. Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biếtTrong chuỗi giá trị của một nhà máy chế biến sữa, hoạt động tiếp nhận, kiểm tra và lưu trữ sữa tươi nguyên liệu từ nông dân thuộc về:A.Hoạt động Logistics đầu vào (Inbound Logistics).B.Hoạt động Vận hành (Operations).C.Hoạt động Logistics đầu ra (Outbound Logistics).D.Hoạt động Dịch vụ (Service). Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biếtMột công ty sản xuất mì ăn liền tập trung vào việc sản xuất với quy mô cực lớn để hạ giá thành sản phẩm xuống mức thấp nhất, cạnh tranh chủ yếu về giá. Đây là chiến lược:A.Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm.B.Chiến lược tập trung khác biệt hóa.C.Chiến lược dẫn đầu về chi phí.D.Chiến lược phát triển thị trường mới. Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biếtMột công ty sản xuất sô-cô-la thủ công từ hạt ca cao Việt Nam, với bao bì đẹp, câu chuyện thương hiệu hấp dẫn và giá bán cao. Đây là ví dụ về chiến lược:A.Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm.B.Chiến lược dẫn đầu về chi phí.C.Chiến lược tập trung vào chi phí thấp.D.Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm. Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biếtMột tiệm bánh chỉ chuyên sản xuất các loại bánh không đường, dành riêng cho người ăn kiêng và người bị tiểu đường. Đây là ví dụ về chiến lược:A.Chiến lược khác biệt hóa trên toàn bộ thị trường.B.Chiến lược dẫn đầu về chi phí trên toàn bộ thị trường.C.Chiến lược tập trung vào một phân khúc thị trường hẹp.D.Chiến lược hội nhập về phía trước trong chuỗi giá trị. Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biếtMột công ty sản xuất đường quyết định đầu tư vào các nông trường trồng mía để tự chủ hoàn toàn nguồn nguyên liệu. Đây là chiến lược:A.Chiến lược hội nhập về phía trước.B.Chiến lược hội nhập về phía sau.C.Chiến lược hội nhập theo chiều ngang.D.Chiến lược phát triển sản phẩm mới. Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biếtMột nông trại rau hữu cơ mở một chuỗi cửa hàng "farm-to-table" tại TP.HCM để bán trực tiếp sản phẩm của mình. Đây là chiến lược:A.Chiến lược hội nhập về phía trước.B.Chiến lược hội nhập về phía sau.C.Chiến lược phát triển thị trường mới.D.Chiến lược cắt giảm hoạt động. Lát kiểm tra lại Câu 16Nhận biếtTập đoàn Kinh Đô mua lại mảng kem Wall's từ Unilever tại Việt Nam để gia tăng sức mạnh trong ngành hàng lạnh. Đây là ví dụ về:A.Chiến lược đa dạng hóa của công ty.B.Chiến lược hội nhập về phía trước.C.Chiến lược thâm nhập thị trường.D.Chiến lược hội nhập theo chiều ngang. Lát kiểm tra lại Câu 17Nhận biếtMột công ty sữa như Vinamilk tung ra các sản phẩm phô mai, sữa chua, kem. Đây là ví dụ về:A.Chiến lược đa dạng hóa không liên quan.B.Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm (liên quan).C.Chiến lược phát triển sản phẩm mới.D.Chiến lược thâm nhập thị trường. Lát kiểm tra lại Câu 18Nhận biếtTập đoàn Masan từ lĩnh vực hàng tiêu dùng (thực phẩm, đồ uống) đã mở rộng sang khai thác khoáng sản (Masan Resources). Đây là ví dụ về:A.Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm.B.Chiến lược hội nhập về phía sau.C.Chiến lược đa dạng hóa không liên quan.D.Chiến lược phát triển thị trường. Lát kiểm tra lại Câu 19Nhận biếtCông ty Orion (nổi tiếng với Choco-Pie) tung ra sản phẩm snack khoai tây O'Star để phục vụ cho tệp khách hàng hiện tại của mình. Đây là chiến lược:A.Chiến lược phát triển thị trường mới.B.Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm.C.Chiến lược phát triển sản phẩm mới.D.Chiến lược thâm nhập thị trường cũ. Lát kiểm tra lại Câu 20Nhận biếtCông ty cà phê Highlands Coffee mở các cửa hàng tại thị trường Philippines. Đây là ví dụ về chiến lược:A.Chiến lược phát triển thị trường.B.Chiến lược phát triển sản phẩm.C.Chiến lược thâm nhập thị trường.D.Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm. Lát kiểm tra lại Câu 21Nhận biếtTrong ma trận BCG, một dòng sản phẩm đồ uống "healthy" mới nổi, đang tăng trưởng rất nhanh và công ty chiếm thị phần lớn trong phân khúc này, được xem là một:A.Dấu hỏi (Question Mark).B.Bò sữa (Cash Cow).C.Ngôi sao (Star).D.Con chó (Dog). Lát kiểm tra lại Câu 22Nhận biếtDòng sản phẩm sữa đặc Ông Thọ của Vinamilk, dù thị trường tăng trưởng chậm, vẫn chiếm thị phần tuyệt đối và mang lại dòng tiền ổn định. Đây là ví dụ về:A.Ngôi sao (Star).B.Bò sữa (Cash Cow).C.Dấu hỏi (Question Mark).D.Con chó (Dog). Lát kiểm tra lại Câu 23Nhận biếtChiến lược WT trong ma trận SWOT là sự kết hợp giữa điểm yếu và mối đe dọa, thường dẫn đến các hành động mang tính chất:A.Phòng thủ, thu hẹp các hoạt động kinh doanh hiện tại.B.Tấn công, khai thác các cơ hội sẵn có trên thị trường.C.Tận dụng các cơ hội kinh doanh mới trên thị trường.D.Xây dựng, củng cố vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Lát kiểm tra lại Câu 24Nhận biếtMột công ty thực phẩm có nhiều dòng sản phẩm khác nhau (sữa, thịt, đồ hộp). Cấu trúc tổ chức nào sau đây là phù hợp nhất?A.Cấu trúc theo chức năng.B.Cấu trúc đơn giản và linh hoạt.C.Cấu trúc theo đơn vị kinh doanh (SBU).D.Cấu trúc tổ chức theo dạng ma trận. Lát kiểm tra lại Câu 25Nhận biếtVăn hóa tổ chức nào sau đây phù hợp nhất cho một phòng R&D (Nghiên cứu & Phát triển) của một công ty thực phẩm?A.Cứng nhắc, tuân thủ một cách nghiêm ngặt các quy trình cũ.B.Tập trung vào việc duy trì trật tự và các cấp bậc rõ ràng.C.Chỉ quan tâm đến việc cắt giảm các chi phí nguyên liệu.D.Sáng tạo, khuyến khích thử nghiệm công thức và chấp nhận thất bại. Lát kiểm tra lại Câu 26Nhận biếtVai trò của người lãnh đạo trong việc thực thi chiến lược là:A.Chỉ thực hiện việc giám sát và kiểm tra chất lượng sản phẩm.B.Truyền đạt tầm nhìn, tạo động lực và xây dựng môi trường phù hợp.C.Chỉ thực hiện việc phê duyệt các kế hoạch đã được soạn thảo sẵn.D.Trực tiếp tham gia vào các hoạt động của quá trình sản xuất. Lát kiểm tra lại Câu 27Nhận biếtLý do chính phải thường xuyên đánh giá chiến lược là vì:A.Đây là một yêu cầu bắt buộc của bộ phận Marketing trong công ty.B.Để chứng minh rằng chiến lược ban đầu đã được lựa chọn là đúng.C.Để thay đổi chiến lược của công ty mỗi quý một lần cho linh hoạt.D.Khẩu vị người tiêu dùng, công nghệ và quy định luôn thay đổi. Lát kiểm tra lại Câu 28Nhận biếtTrong Thẻ điểm cân bằng (BSC) của một công ty thực phẩm, việc đo lường "tỷ lệ sản phẩm lỗi trên dây chuyền" hay "số lần tuân thủ quy trình HACCP" thuộc về khía cạnh nào?A.Khía cạnh về Tài chính.B.Khía cạnh về Quy trình nội bộ.C.Khía cạnh về Khách hàng.D.Khía cạnh về Học hỏi và Phát triển. Lát kiểm tra lại Câu 29Nhận biếtMột công ty thực phẩm cam kết chỉ sử dụng nguyên liệu từ các nông trại canh tác bền vững và công khai minh bạch toàn bộ chuỗi cung ứng. Đây là hành động thể hiện:A.Việc theo đuổi chiến lược dẫn đầu về chi phí.B.Việc theo đuổi chiến lược cắt giảm hoạt động.C.Trách nhiệm xã hội (CSR) và xây dựng lòng tin với người tiêu dùng.D.Việc theo đuổi chiến lược hội nhập theo chiều ngang. Lát kiểm tra lại Câu 30Nhận biếtMột công ty thực phẩm Việt Nam muốn xuất khẩu sang thị trường châu Âu (EU) cần phải làm gì?A.Phải tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, môi trường nghiêm ngặt.B.Chỉ cần hạ giá bán sản phẩm thấp hơn so với các đối thủ.C.Chỉ cần áp dụng chiến lược marketing giống hệt như ở Việt Nam.D.Chỉ cần tìm một nhà phân phối bất kỳ tại thị trường đó. Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/30|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI