Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh TBUMP Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh TBUMP 30 câu hỏi 30 phút Giải phẫu bệnhBẮT ĐẦU LÀM BÀITrắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh TBUMP 30 câu hỏi 30 phút Giải phẫu bệnhPHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biếtĐặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là của quá trình chết tế bào theo lập trình (Apoptosis)?A.Màng tế bào vỡ sớm, gây phản ứng viêm tại mô xung quanh.B.Tế bào co nhỏ, chất nhiễm sắc trong nhân đông đặc lại.C.Không có sự tham gia của các thực bào tại vị trí tổn thương.D.Hình thành các thể apoptosis được thực bào gần đó dọn sạch. Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biếtTrong hoại tử đông (coagulative necrosis), đặc điểm vi thể điển hình nhất là:A.Mô bị hóa lỏng hoàn toàn do các enzyme tiêu thể.B.Cấu trúc mô vẫn được bảo tồn trong vài ngày đầu.C.Có sự lắng đọng calci và các acid béo tạo thành thể xà phòng.D.Hình thành các ổ áp xe chứa đầy xác bạch cầu trung tính. Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biếtSự tích tụ Triglyceride trong tế bào gan (thoái hóa mỡ) thường KHÔNG liên quan đến nguyên nhân nào sau đây?A.Nhiễm độc rượu (alcohol) mạn tính.B.Tình trạng thiếu oxy kéo dài trong suy tim.C.Suy dinh dưỡng thể đạm-năng lượng (protein-energy malnutrition).D.Nhiễm virus viêm gan C gây phá hủy tế bào gan cấp tính. Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biếtYếu tố nào trong tam chứng Virchow đóng vai trò khởi đầu quan trọng nhất trong hình thành huyết khối ở động mạch và buồng tim?A.Tình trạng ứ trệ tuần hoàn.B.Tổn thương lớp nội mô mạch máu.C.Tình trạng tăng đông của máu.D.Giảm nồng độ protein C và S. Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biếtMột bệnh nhân bị gãy xương đùi, sau 3 ngày xuất hiện khó thở đột ngột và suy hô hấp cấp. Chẩn đoán có khả năng nhất là:A.Thuyên tắc khí do chấn thương mạch máu lớn.B.Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới gây thuyên tắc phổi.C.Thuyên tắc mỡ do tủy xương xâm nhập vào tuần hoàn.D.Sốc nhiễm trùng từ vết thương gây tổn thương phổi cấp. Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biếtVùng nhồi máu ở cơ quan nào sau đây thường có hình thái "nhồi máu trắng" (nhồi máu thiếu máu)?A.Phổi.B.Lách.C.Ruột non.D.Gan. Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biếtHiện tượng nào sau đây là dấu hiệu đặc trưng nhất của viêm cấp tính trên phương diện vi thể?A.Tăng sinh các nguyên bào sợi và tân tạo mạch máu.B.Sự xâm nhập của đại thực bào và tương bào.C.Phù nề và sự xâm nhập của bạch cầu đa nhân trung tính.D.Hình thành mô hạt với nhiều tế bào khổng lồ Langhans. Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biếtVai trò chính của đại thực bào (macrophage) trong giai đoạn muộn của phản ứng viêm là gì?A.Khởi động phản ứng dị ứng tức thì qua IgE.B.Sản xuất Histamin gây giãn mạch và tăng tính thấm.C.Tạo các sợi fibrin để khu trú ổ viêm.D.Thực bào vi khuẩn và dọn dẹp mảnh vụn tế bào. Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biếtViêm hạt (Granulomatous inflammation) là một hình thái của viêm mạn tính, đặc trưng bởi sự hiện diện của:A.Một lượng lớn bạch cầu đa nhân trung tính thoái hóa.B.Các ổ áp xe được bao bọc bởi vỏ xơ.C.Sự tập trung của các đại thực bào biến đổi thành tế bào dạng biểu mô.D.Tương bào sản xuất kháng thể một cách ồ ạt. Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biếtTrong viêm thanh dịch (serous inflammation), dịch rỉ viêm có đặc điểm:A.Chứa nhiều sợi fibrin, dễ gây dính các màng.B.Giàu protein, trong, có nguồn gốc từ huyết tương.C.Đục, chứa nhiều bạch cầu trung tính và xác tế bào.D.Chứa nhiều hồng cầu do tổn thương mạch máu nặng. Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biếtĐặc điểm nào sau đây giúp phân biệt rõ nhất giữa một khối u ác tính (malignant) và u lành tính (benign)?A.Tốc độ phát triển của khối u.B.Sự hiện diện của vỏ bao xơ.C.Khả năng xâm nhập và di căn.D.Mức độ biệt hóa của tế bào u. Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biếtThuật ngữ "Sarcoma" được dùng để chỉ một khối u ác tính có nguồn gốc từ:A.Tế bào biểu mô phủ hoặc biểu mô tuyến.B.Tế bào thuộc mô liên kết (trung mô).C.Tế bào mầm ở tuyến sinh dục.D.Tế bào hắc tố (melanocyte). Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biếtPhân độ mô học (Grading) của một khối u ác tính dựa trên tiêu chí nào?A.Kích thước khối u nguyên phát và mức độ xâm lấn tại chỗ.B.Sự hiện diện hay không của di căn hạch vùng.C.Sự lan rộng của khối u đến các cơ quan ở xa.D.Mức độ giống nhau của tế bào u so với tế bào bình thường. Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biếtGen đè nén u (tumor suppressor gene) p53 có vai trò quan trọng trong việc:A.Thúc đẩy chu trình tế bào từ pha G1 sang pha S.B.Hoạt hóa các đường dẫn truyền tín hiệu tăng trưởng.C.Ngăn chặn chu trình tế bào khi có tổn thương DNA.D.Tăng cường sự hình thành các mạch máu mới nuôi u. Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biếtMột bệnh nhân ung thư gan (HCC) có chỉ số Alpha-fetoprotein (AFP) trong máu tăng cao. AFP trong trường hợp này có vai trò là:A.Một tác nhân gây đột biến gen trực tiếp.B.Một yếu tố tiên lượng về đáp ứng điều trị.C.Một protein cần thiết cho sự phát triển của u.D.Một chất chỉ điểm khối u (tumor marker). Lát kiểm tra lại Câu 16Nhận biếtHình thái tổn thương điển hình của viêm phổi thùy (Lobar pneumonia) do Phế cầu khuẩn ở giai đoạn gan hóa đỏ là:A.Lòng phế nang chứa dịch phù và ít tế bào viêm.B.Lòng phế nang chứa đầy fibrin, hồng cầu và bạch cầu.C.Các vách phế nang dày lên do xâm nhập lympho bào.D.Phế nang bị phá hủy tạo thành các ổ áp xe lớn. Lát kiểm tra lại Câu 17Nhận biếtLoại ung thư phổi nào sau đây có liên quan chặt chẽ nhất với tiền sử hút thuốc lá và thường nằm ở vị trí trung tâm (gần rốn phổi)?A.Ung thư biểu mô tế bào vảy (Squamous cell carcinoma).B.Ung thư biểu mô tuyến (Adenocarcinoma).C.Ung thư biểu mô tế bào lớn (Large cell carcinoma).D.Ung thư biểu mô phế quản-phế nang (Bronchioloalveolar carcinoma). Lát kiểm tra lại Câu 18Nhận biếtBệnh bụi phổi Silic (Silicosis) có đặc điểm tổn thương vi thể là:A.Các hạt bụi amiăng bao bọc bởi hemosiderin trong đại thực bào.B.Các nốt xơ hyalin hóa, cấu trúc đồng tâm ở nhu mô phổi.C.Tình trạng viêm hạt không hoại tử bã đậu lan tỏa.D.Giãn lớn các phế nang kèm phá hủy vách không hồi phục. Lát kiểm tra lại Câu 19Nhận biếtTổn thương loét dạ dày mạn tính (lành tính) thường có đặc điểm đại thể nào?A.Bờ ổ loét gồ cao, không đều, đáy sần sùi hoại tử.B.Kích thước lớn, thường trên 4cm, xâm lấn lớp cơ.C.Bờ ổ loét phẳng, đáy sạch, niêm mạc xung quanh hội tụ.D.Xung quanh có nhiều polyp vệ tinh, dễ chảy máu. Lát kiểm tra lại Câu 20Nhận biếtYếu tố nào được xem là tiền đề quan trọng nhất trong chuỗi bệnh sinh của ung thư biểu mô tuyến đại tràng?A.Viêm loét đại tràng chảy máu mạn tính.B.Nhiễm trùng mạn tính do vi khuẩn H.pylori.C.Sự tồn tại và biến đổi ác tính của polyp tuyến.D.Tình trạng nhiễm ký sinh trùng amip kéo dài. Lát kiểm tra lại Câu 21Nhận biếtBệnh Celiac là tình trạng không dung nạp gluten, gây ra tổn thương đặc trưng ở ruột non là:A.Teo nhung mao, tăng sản các hốc tuyến và xâm nhập lympho bào.B.Phì đại các mảng Peyer và loét sâu ở hồi tràng.C.Hình thành các ổ áp xe nhỏ ở đáy các hốc tuyến (crypt abscess).D.Sự xuất hiện của các tế bào dạng biểu mô và tế bào khổng lồ. Lát kiểm tra lại Câu 22Nhận biếtTổn thương sớm nhất có thể quan sát được bằng kính hiển vi quang học trong nhồi máu cơ tim cấp là:A.Sự xâm nhập của bạch cầu trung tính vào vùng hoại tử.B.Sự xuất hiện của các sợi cơ tim lượn sóng (wavy fibers).C.Sự tăng sinh của mô hạt thay thế cho vùng hoại tử.D.Sự hóa sẹo và mỏng đi của thành tim. Lát kiểm tra lại Câu 23Nhận biếtMảng xơ vữa động mạch (Atherosclerotic plaque) điển hình được cấu tạo bởi:A.Lõi lipid trung tâm, bao quanh bởi một vỏ xơ-cơ.B.Sự tăng sản lan tỏa của lớp áo giữa thành động mạch.C.Lắng đọng đồng nhất phức hợp miễn dịch và bổ thể.D.Cục huyết khối giàu fibrin che phủ một vùng nội mô bị loét. Lát kiểm tra lại Câu 24Nhận biếtTrong bệnh thấp tim (Rheumatic heart disease), tổn thương vi thể đặc trưng được gọi là thể Aschoff bao gồm:A.Ổ hoại tử fibrinoid trung tâm được bao quanh bởi tế bào Anitschkow.B.Sự xâm nhập lan tỏa của bạch cầu đa nhân trung tính vào van tim.C.Lắng đọng amyloid trong mô kẽ cơ tim và thành mạch máu.D.Các ổ áp xe nhỏ chứa vi khuẩn trong cơ tim. Lát kiểm tra lại Câu 25Nhận biếtHội chứng thận hư (Nephrotic syndrome) có đặc điểm sinh hóa và lâm sàng nổi bật là:A.Tiểu máu đại thể, tăng huyết áp và suy thận cấp.B.Protein niệu > 3,5 g/24h , phù toàn thân và lipid máu tăng.C.Nhiễm trùng tiểu tái diễn, đau hông lưng và sốt.D.Tiểu ít hoặc vô niệu, ure và creatinin máu tăng cao. Lát kiểm tra lại Câu 26Nhận biếtTrong bệnh viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu (Post-streptococcal glomerulonephritis), cơ chế bệnh sinh chính là:A.Vi khuẩn xâm nhập trực tiếp và phá hủy cầu thận.B.Lắng đọng các phức hợp miễn dịch kháng nguyên-kháng thể.C.Kháng thể tấn công trực tiếp vào kháng nguyên của màng đáy cầu thận.D.Độc tố của vi khuẩn gây tổn thương tế bào có chân (podocyte). Lát kiểm tra lại Câu 27Nhận biếtLoại u thận ác tính thường gặp nhất ở người lớn, có nguồn gốc từ tế bào biểu mô ống lượn gần là:A.U nguyên bào thận (Wilms tumor).B.Ung thư biểu mô tế bào sáng (Clear cell carcinoma).C.Ung thư biểu mô đường niệu (Urothelial carcinoma).D.Angiomyolipoma (U cơ mỡ mạch). Lát kiểm tra lại Câu 28Nhận biếtHầu hết các trường hợp ung thư cổ tử cung đều có liên quan đến việc nhiễm loại virus nào?A.Virus Herpes Simplex type 2 (HSV-2).B.Virus Epstein-Barr (EBV).C.Human Papillomavirus (HPV).D.Cytomegalovirus (CMV). Lát kiểm tra lại Câu 29Nhận biếtChửa trứng toàn phần (Complete hydatidiform mole) có đặc điểm di truyền và hình thái là:A.Bộ nhiễm sắc thể tam bội (69,XXX hoặc 69,XXY), có phôi thai.B.Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (46,XX), không có phôi thai.C.Tăng sản tế bào nuôi ở mức độ nhẹ, không có dị dạng gai nhau.D.Bộ nhiễm sắc thể đơn bội (23,X), nhau thai phát triển bình thường. Lát kiểm tra lại Câu 30Nhận biếtTổn thương giải phẫu bệnh được xem là tiền thân trực tiếp của ung thư biểu mô tuyến nội mạc tử cung là:A.Lạc nội mạc tử cung trong cơ tử cung (Adenomyosis).B.Polyp tuyến nội mạc tử cung lành tính.C.Tăng sản nội mạc tử cung không điển hình.D.Viêm nội mạc tử cung mạn tính. Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/30|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI