Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền Học Thuyết Ngũ Hành Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền Học Thuyết Ngũ Hành 30 câu hỏi 30 phút Y học cổ truyềnBẮT ĐẦU LÀM BÀITrắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền Học Thuyết Ngũ Hành 30 câu hỏi 30 phút Y học cổ truyềnPHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biếtTheo học thuyết Ngũ hành, đặc tính cơ bản của hành Hỏa là gì?A.Phát tiết, đi lên, lan tỏa ra xung quanh.B.Thu liễm, lắng xuống, giữ sự yên tĩnh.C.Sinh trưởng, phát động, vươn lên trên.D.Gieo trồng, hóa育, thu nạp vạn vật. Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biếtTrong quy luật Tương sinh, mối quan hệ nào sau đây là đúng?A.Thủy là mẹ của Mộc, giúp cây cối sinh trưởng.B.Hỏa là mẹ của Mộc, cung cấp năng lượng phát triển.C.Thổ là mẹ của Kim, nhưng không sinh ra Kim.D.Kim là mẹ của Thổ, bao bọc và nuôi dưỡng Thổ. Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biết"Cái khắc ta" trong Ngũ hành còn được gọi là gì?A.Tương thừa, chỉ mối quan hệ mạnh hơn bình thường.B.Tương vũ, chỉ sự chống đối lại của hành bị khắc.C.Tướng, là hành mà ta sinh ra trong chu trình.D.Sở bất thắng, là hành có khả năng khắc chế ta. Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biếtTrong tự nhiên, hiện tượng nào mô tả rõ nhất cho quy luật Tương khắc?A.Lửa cháy làm cho đất đai trở nên khô cằn.B.Nước dập tắt lửa đang cháy một cách mạnh mẽ.C.Gỗ cháy sinh ra lửa, cung cấp thêm năng lượng.D.Kim loại bị nung chảy thành dạng lỏng ở nhiệt độ cao. Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biếtHành nào trong Ngũ hành có vai trò là trung tâm, điều hòa các hành khác?A.Hành Kim, tượng trưng cho sự thu liễm, cô đọng.B.Hành Hỏa, đại diện cho năng lượng và sự ấm áp.C.Hành Thổ, tượng trưng cho sự nuôi dưỡng và trung hòa.D.Hành Mộc, thể hiện sự sinh sôi, phát triển không ngừng. Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biếtXác định mối quan hệ "Con" của hành Thổ trong chu trình Tương sinh.A.Hành Hỏa, vì Hỏa thiêu đốt mọi thứ thành tro bụi.B.Hành Mộc, vì cây cối hút chất dinh dưỡng từ đất.C.Hành Kim, vì kim loại và khoáng sản được sinh ra từ đất.D.Hành Thủy, vì đất có khả năng ngăn chặn dòng nước. Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biếtNếu một hành không có sự khắc chế từ hành khác, điều gì có thể xảy ra theo lý luận Ngũ hành?A.Hành đó sẽ tự suy yếu do không được thử thách.B.Hành đó sẽ phát triển quá mức, gây mất cân bằng.C.Hành đó sẽ chuyển hóa thành một hành hoàn toàn khác.D.Hành đó sẽ trở thành hành chủ đạo, sinh ra các hành còn lại. Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biếtQuy luật Tương sinh và Tương khắc trong Ngũ hành có mối quan hệ với nhau như thế nào?A.Cân bằng và chế ước lẫn nhau để duy trì sự ổn định.B.Tương khắc là quy luật chính, Tương sinh là thứ yếu.C.Hai quy luật hoạt động độc lập, không liên quan đến nhau.D.Tương sinh là động lực chính, Tương khắc chỉ xảy ra khi có bệnh. Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biếtTheo quy luật Tương khắc, hành nào có khả năng khắc chế hành Thủy?A.Hành Kim, vì kim loại có thể chứa đựng được nước.B.Hành Hỏa, vì nước và lửa là hai yếu tố đối lập nhau.C.Hành Thổ, vì đất có thể ngăn đê, chặn được dòng chảy của nước.D.Hành Mộc, vì cây cối hút nước để duy trì sự sống. Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biếtTrong mối quan hệ Tương sinh, hành Kim giữ vai trò là "Mẹ" của hành nào?A.Hành Mộc, vì kim loại (rìu) có thể chặt được cây.B.Hành Hỏa, vì kim loại bị lửa nung chảy.C.Hành Thổ, vì kim loại được sinh ra từ trong lòng đất.D.Hành Thủy, vì kim loại khi được nung chảy sẽ hóa lỏng. Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biếtHiện tượng Tương thừa xảy ra khi nào?A.Một hành quá mạnh, khắc hành nó vốn khắc một cách quá mức.B.Một hành quá yếu, không đủ sức sinh cho hành kế tiếp nó.C.Một hành bị khắc, lại quay lại chống đối hành khắc nó.D.Hai hành cùng lúc trở nên vượng, gây xung đột lẫn nhau. Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biết"Can Mộc khắc Tỳ Thổ" là một quy luật bình thường. Hiện tượng "Can khí uất kết, ảnh hưởng đến chức năng vận hóa của Tỳ" là biểu hiện của quy luật nào?A.Tương sinh bất cập.B.Tương thừa.C.Tương vũ.D.Tương khắc bình thường. Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biếtTương vũ là hiện tượng bệnh lý chỉ tình trạng nào sau đây?A.Hành "Mẹ" không sinh đủ cho hành "Con", gây ra bệnh.B.Hành "Con" làm hao tổn quá nhiều khí của hành "Mẹ".C.Hành bị khắc trở nên quá mạnh, quay lại khắc ngược hành khắc nó.D.Hai hành không có quan hệ sinh khắc trực tiếp nhưng lại gây bệnh cho nhau. Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biếtBệnh nhân có Tỳ khí quá vượng, gây ảnh hưởng ngược lại làm chức năng sơ tiết của Can bị rối loạn. Đây là ví dụ của hiện tượng gì?A.Mộc khắc Thổ.B.Thổ sinh Kim.C.Mộc không sinh Hỏa.D.Thổ vũ Mộc. Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biếtTrong bệnh lý, nếu Thận Thủy (hành Thủy) không đủ để nuôi dưỡng Can Mộc (hành Mộc), gây ra các chứng như hoa mắt, chóng mặt, gân cơ co cứng. Đây là bệnh cảnh thuộc loại nào?A.Bệnh của Mẹ ảnh hưởng sang Con.B.Bệnh của Con làm hại đến Mẹ.C.Quan hệ Tương thừa gây bệnh lý.D.Quan hệ Tương vũ gây bệnh lý. Lát kiểm tra lại Câu 16Nhận biếtĐể phân biệt giữa Tương thừa và Tương vũ, yếu tố cốt lõi cần xem xét là gì?A.Mức độ nặng nhẹ của bệnh lý biểu hiện ra bên ngoài.B.Thời gian khởi phát bệnh là cấp tính hay mãn tính.C.Bệnh xuất hiện ở tạng hay ở phủ nhiều hơn.D.Trạng thái hư hay thực của các hành có liên quan. Lát kiểm tra lại Câu 17Nhận biếtKhi Phế Kim (hành Kim) bị bệnh lâu ngày, ảnh hưởng đến Thận (hành Thủy) không nạp được khí, gây chứng khó thở. Đây là biểu hiện của quy luật bệnh lý nào?A.Tương vũ giữa Kim và Hỏa.B.Tương thừa giữa Kim và Mộc.C.Bệnh từ Mẹ truyền sang Con.D.Bệnh từ Con ảnh hưởng tới Mẹ. Lát kiểm tra lại Câu 18Nhận biếtMột người hay lo nghĩ (thuộc Thổ) quá độ làm ảnh hưởng đến chức năng của Thận (thuộc Thủy), gây tiểu đêm, đau lưng. Đây là một ví dụ về mối quan hệ bệnh lý nào?A.Thổ sinh Kim không đầy đủ.B.Thổ khắc Thủy một cách quá mức.C.Hỏa không sinh được cho Thổ.D.Mộc không khắc được Thổ. Lát kiểm tra lại Câu 19Nhận biếtTrong Ngũ hành, tạng Can và phủ Đởm được quy vào hành nào?A.Hành Hỏa, tương ứng với vị đắng và mùa hạ.B.Hành Thổ, tương ứng với vị ngọt và cuối hạ.C.Hành Kim, tương ứng với vị cay và mùa thu.D.Hành Mộc, tương ứng với vị chua và mùa xuân. Lát kiểm tra lại Câu 20Nhận biếtBiểu hiện bệnh lý ở "Bì mao" (da lông) thường có liên quan đến rối loạn chức năng của tạng phủ nào theo Ngũ hành?A.Tạng Phế (hành Kim).B.Tạng Can (hành Mộc).C.Tạng Thận (hành Thủy).D.Tạng Tâm (hành Hỏa). Lát kiểm tra lại Câu 21Nhận biếtBệnh nhân có sắc mặt vàng, ăn uống không ngon miệng, cơ nhục teo nhão. Theo lý luận Ngũ hành, đây là dấu hiệu bệnh ở tạng nào?A.Tạng Thận (ứng với màu đen).B.Tạng Can (ứng với màu xanh).C.Tạng Tỳ (ứng với màu vàng).D.Tạng Tâm (ứng với màu đỏ). Lát kiểm tra lại Câu 22Nhận biếtTheo nguyên tắc điều trị "Hư thì bổ Mẹ", khi chẩn đoán Phế khí hư (Kim hư), thầy thuốc sẽ ưu tiên bồi bổ cho tạng nào?A.Tạng Thận (Thủy), vì Thủy là con của Kim.B.Tạng Tỳ (Thổ), vì Thổ là mẹ của Kim.C.Tạng Can (Mộc), vì Kim khắc Mộc.D.Tạng Tâm (Hỏa), vì Hỏa khắc Kim. Lát kiểm tra lại Câu 23Nhận biếtVị "mặn" trong thức ăn và dược liệu có tác dụng quy kinh chủ yếu vào tạng phủ nào?A.Tạng Tâm và Phủ Tiểu trường.B.Tạng Can và Phủ Đởm.C.Tạng Tỳ và Phủ Vị.D.Tạng Thận và Phủ Bàng quang. Lát kiểm tra lại Câu 24Nhận biếtKhi Can (Mộc) có bệnh thực chứng (ví dụ: Can hỏa thượng viêm), nguyên tắc điều trị "Thực thì tả Con" sẽ được áp dụng bằng cách nào?A.Tả Tâm hỏa (Hỏa là con của Mộc).B.Bổ Thận thủy (Thủy là mẹ của Mộc).C.Sơ tiết Tỳ vị (Thổ bị Mộc khắc).D.Bình Phế khí (Kim khắc Mộc). Lát kiểm tra lại Câu 25Nhận biếtSự giận dữ (Nộ) kéo dài có thể làm tổn thương đến công năng của tạng nào theo học thuyết Ngũ hành?A.Tạng Tâm, vì vui quá hại Tâm.B.Tạng Phế, vì buồn quá hại Phế.C.Tạng Can, vì giận quá hại Can.D.Tạng Thận, vì sợ quá hại Thận. Lát kiểm tra lại Câu 26Nhận biếtMột bệnh nhân có triệu chứng tai ù, nghe kém, đau lưng mỏi gối. Theo sự quy loại của Ngũ hành, đây là biểu hiện bệnh của tạng nào?A.Tạng Can khai khiếu ra mắt.B.Tạng Thận khai khiếu ra tai.C.Tạng Tỳ khai khiếu ra miệng.D.Tạng Tâm khai khiếu ra lưỡi. Lát kiểm tra lại Câu 27Nhận biếtTrong chẩn đoán, việc quan sát màu sắc ở vùng môi của bệnh nhân có thể cung cấp thông tin về tình trạng của tạng phủ nào?A.Tạng Phế, vì Phế chủ bì mao.B.Tạng Can, vì Can tàng huyết.C.Tạng Thận, vì Thận chủ cốt tủy.D.Tạng Tỳ, vì Tỳ khai khiếu ra miệng, vinh nhuận ra môi. Lát kiểm tra lại Câu 28Nhận biếtVị thuốc có vị cay (Tân) thường có tác dụng phát tán, hành khí, hành huyết và được quy vào hành nào?A.Hành Kim, tương ứng với tạng Phế.B.Hành Thủy, tương ứng với tạng Thận.C.Hành Hỏa, tương ứng với tạng Tâm.D.Hành Mộc, tương ứng với tạng Can. Lát kiểm tra lại Câu 29Nhận biếtBệnh nhân có triệu chứng lưỡi đỏ, loét miệng, hay nói cười vô cớ, tinh thần không yên. Đây là những dấu hiệu điển hình của bệnh ở tạng nào?A.Can hỏa bốc lên trên.B.Tâm hỏa vượng盛.C.Phế nhiệt gây ho khan.D.Thận âm hư sinh nội nhiệt. Lát kiểm tra lại Câu 30Nhận biếtTheo nguyên tắc chẩn trị của Y học cổ truyền, việc lựa chọn phương pháp điều trị cần dựa trên sự cân bằng tổng thể. Điều này thể hiện triết lý nào của học thuyết Ngũ hành?A.Xem xét mối quan hệ sinh khắc, thừa vũ để điều chỉnh sự mất cân bằng.B.Chỉ tập trung vào tạng bị bệnh mà không cần quan tâm các tạng khác.C.Luôn áp dụng nguyên tắc "Hư bổ Mẹ" cho mọi loại bệnh lý.D.Ưu tiên sử dụng các vị thuốc có cùng hành với tạng đang bị bệnh. Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/30|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI