Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền Tứ Chẩn Trắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền Tứ Chẩn 30 câu hỏi 30 phút Y học cổ truyềnBẮT ĐẦU LÀM BÀITrắc Nghiệm Y Học Cổ Truyền Tứ Chẩn 30 câu hỏi 30 phút Y học cổ truyềnPHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biếtTrong Vọng chẩn, yếu tố "Thần" chủ yếu phản ánh điều gì về tình trạng của bệnh nhân?A.Hình dáng, tư thế và các vận động bên ngoài của cơ thể.B.Màu sắc và độ tươi nhuận của da mặt và toàn thân.C.Trạng thái cảm xúc vui, buồn, giận, lo một cách đơn thuần.D.Sự thịnh suy của tinh khí tạng phủ và sức sống toàn thân. Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biếtQuan sát sắc mặt bệnh nhân thấy có màu xanh tím, đây là biểu hiện thường gặp của chứng bệnh nào?A.Tình trạng khí huyết hư suy, không nuôi dưỡng được da mặt.B.Bệnh cảnh hàn chứng, khí trệ hoặc huyết ứ gây ra.C.Thấp tà hoặc đàm ẩm đình trệ tại trung tiêu.D.Nhiệt độc thịnh, hun đốt khí huyết của cơ thể. Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biếtKhi vọng chẩn lưỡi, một chiếc lưỡi đỏ sẫm (giáng) kèm theo ít rêu hoặc không rêu thường chỉ điểm tình trạng nào?A.Dương khí của tỳ vị suy yếu, không vận hóa được thủy thấp.B.Hàn tà xâm nhập vào phần dinh, gây ngưng trệ huyết dịch.C.Nhiệt tà đã xâm nhập sâu vào phần dinh, phần huyết, làm hao tổn âm dịch.D.Khí của cơ thể bị hư suy, không đủ sức để đẩy huyết đi. Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biếtNgười bệnh có hình thể béo bệu, da trắng nhợt, cử động chậm chạp thường thuộc thể bệnh nào sau đây?A.Âm hư hỏa vượng, tân dịch bị thiêu đốt.B.Can khí uất kết, ảnh hưởng đến sơ tiết.C.Dương hư sinh nội thấp, hoặc có đàm trệ.D.Thực nhiệt nội thịnh, khí huyết sung túc. Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biếtVọng chẩn thấy mắt bệnh nhân vàng, củng mạc cũng vàng là dấu hiệu đặc trưng của bệnh lý nào?A.Chứng hoàng đản (vàng da), thường do thấp nhiệt gây ra.B.Can huyết hư, không đủ để nuôi dưỡng cho mắt.C.Thận tinh suy kém, không thể hiện ra ở khiếu.D.Phế khí không tuyên giáng, ảnh hưởng đến thị lực. Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biết"Đắc thần" trong vọng thần có ý nghĩa lâm sàng là gì?A.Bệnh nhân đang trong trạng thái kích động, nói năng lảm nhảm.B.Tinh thần bệnh nhân tỉnh táo, biểu hiện sức sống còn tốt, tiên lượng tốt.C.Bệnh nhân có biểu hiện trầm cảm, ít nói, không muốn tiếp xúc.D.Tinh thần lờ đờ, phản ứng chậm chạp, ánh mắt vô hồn. Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biếtRêu lưỡi dày và dính, khó cạo là biểu hiện của tình trạng bệnh lý nào?A.Bệnh mới mắc, tà khí còn đang ở phần biểu bên ngoài.B.Bệnh thuộc hư chứng, chính khí của cơ thể đã suy yếu.C.Tà khí đã vào lý, thường là thấp trọc hoặc thực tích.D.Tình trạng âm dịch trong cơ thể bị hao tổn nghiêm trọng. Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biếtKhi quan sát môi, nếu thấy môi có màu tím sẫm thì thường gợi ý đến tình trạng gì?A.Bệnh cảnh có huyết ứ hoặc hàn ngưng khí trệ.B.Tình trạng huyết hư, không đủ máu để nuôi dưỡng.C.Nhiệt chứng làm tổn thương tân dịch của cơ thể.D.Tỳ khí hư nhược, không thống nhiếp được huyết. Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biếtTiếng nói của bệnh nhân to, vang, rõ ràng thường phản ánh điều gì?A.Bệnh thuộc chứng hư, chính khí đã suy giảm.B.Bệnh thuộc chứng thực, tà khí còn mạnh, chính khí chưa suy.C.Tình trạng thận khí không nạp, khí nổi nghịch lên trên.D.Phế khí hư yếu, không đủ sức để phát âm ra ngoài. Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biếtHơi thở ngắn, yếu, không liền mạch, phải gắng sức để thở là biểu hiện của chứng nào?A.Hàn tà bó chặt ở phế, làm phế khí không tuyên thông.B.Đàm nhiệt壅 tắc ở phế, gây cản trở đường hô hấp.C.Can hỏa phạm phế, làm cho khí cơ bị nghịch loạn.D.Phế khí hư hoặc Thận không nạp khí, thuộc hư chứng. Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biếtBệnh nhân ho khan, ho từng cơn, trong đàm có lẫn máu tươi là dấu hiệu của tình trạng nào?A.Phong hàn xâm nhập vào phần biểu, gây tắc nghẽn phế khí.B.Thấp đàm ứ đọng ở phế, gây ảnh hưởng chức năng túc giáng.C.Táo nhiệt hoặc âm hư hỏa vượng làm tổn thương phế lạc.D.Tỳ dương hư, không vận hóa được thủy thấp sinh đàm. Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biếtKhi ngửi thấy hơi thở của bệnh nhân có mùi hôi thối như trứng thối, đó thường là dấu hiệu của?A.Chứng khó tiêu, thức ăn bị đình trệ lâu ngày ở vị trường.B.Bệnh thuộc chứng hư hàn, tỳ vị không thể vận hóa.C.Bệnh cảnh âm hư sinh nội nhiệt, tân dịch bị cô đặc.D.Tà khí phong nhiệt đang tấn công vào kinh phế. Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biếtTiếng nấc to và liên tục thuộc thực chứng, trong khi tiếng nấc nhỏ, yếu, ngắt quãng thường thuộc về chứng nào?A.Can khí uất kết, ảnh hưởng đến sự thăng giáng của khí cơ.B.Vị khí hư nhược, không thể hòa giáng, thuộc hư chứng.C.Thức ăn đình trệ, gây cản trở sự vận hành của vị khí.D.Tà khí hàn thấp xâm phạm vào vùng trung tiêu. Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biếtKhi hỏi về hàn nhiệt, bệnh nhân cho biết "sợ lạnh, đồng thời có phát sốt, không có mồ hôi", đây là biểu hiện của?A.Chứng dương hư, không có khả năng ôn ấm cơ thể.B.Chứng lý nhiệt, nhiệt nung nấu ở bên trong.C.Chứng biểu hàn, phong hàn đang bó chặt ở phần biểu.D.Chứng biểu nhiệt, phong nhiệt gây bệnh ở vệ phận. Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biếtBệnh nhân bị đau đầu, cơn đau có tính chất cố định, đau như dùi đâm, thường là do nguyên nhân gì?A.Can dương thượng cang, khí huyết cùng bốc lên đầu.B.Đàm trọc che lấp thanh khiếu, làm đầu óc nặng nề.C.Huyết hư không thể nuôi dưỡng não tủy gây đau âm ỉ.D.Huyết ứ cản trở kinh lạc, gây ra tình trạng đau nhói. Lát kiểm tra lại Câu 16Nhận biếtBệnh nhân thường xuyên bị "tự hãn" (ra mồ hôi khi thức, hoạt động nhẹ thì ra nhiều hơn) là do?A.Âm hư không liễm được dương, làm tân dịch tiết ra ngoài.B.Dương hư, vệ khí ở biểu không vững chắc để giữ mồ hôi.C.Thấp nhiệt hun bốc, làm cho mồ hôi bị ép ra ngoài.D.Bệnh ở lý, tà nhiệt bức tân dịch ra ngoài cơ thể. Lát kiểm tra lại Câu 17Nhận biếtHỏi về đại tiện, bệnh nhân khai đi phân lỏng nát, có chứa thức ăn không tiêu, đây là dấu hiệu của?A.Chứng nhiệt kết ở đại trường, làm tân dịch bị khô kiệt.B.Can khí khắc tỳ thổ, gây rối loạn chức năng vận hóa.C.Thận dương hư suy, không ôn ấm được tỳ thổ (Mệnh môn hỏa suy).D.Thấp nhiệt ở đại trường, làm rối loạn chức năng truyền đạo. Lát kiểm tra lại Câu 18Nhận biếtKhi hỏi về kinh nguyệt, nếu kinh đến sớm, lượng nhiều, sắc đỏ tươi, thường là do nguyên nhân nào?A.Huyết ứ cản trở, làm cho kinh huyết không thông畅.B.Huyết hư, không đủ khả năng để giữ kinh huyết lại.C.Huyết nhiệt, nhiệt bức huyết đi sai đường (vong hành).D.Hàn tà ngưng trệ tại bào cung, gây co thắt. Lát kiểm tra lại Câu 19Nhận biết"Đạo hãn" (ra mồ hôi trộm khi ngủ, tỉnh dậy thì hết) là triệu chứng điển hình của chứng bệnh nào?A.Chứng dương khí hư nhược, không bảo vệ được phần biểu.B.Chứng âm hư nội nhiệt, làm tân dịch bị rò rỉ ra ngoài.C.Tà khí phong thấp đang lưu trú tại các khớp xương.D.Tình trạng thấp nhiệt ở can đởm gây ra. Lát kiểm tra lại Câu 20Nhận biếtBệnh nhân cảm thấy miệng đắng, khô họng, hoa mắt, chóng mặt, đau tức hông sườn. Đây là các triệu chứng thường gặp trong bệnh cảnh nào?A.Tỳ vị hư hàn, không vận hóa được thủy cốc.B.Tâm hỏa thượng viêm, ảnh hưởng đến thần minh.C.Can đởm uất nhiệt, sơ tiết không điều đạt.D.Thận âm hư, không nuôi dưỡng được các cơ quan. Lát kiểm tra lại Câu 21Nhận biếtBệnh nhân có cảm giác ngực bụng đầy tức, ợ hơi, ợ chua, chán ăn là biểu hiện của vấn đề ở tạng phủ nào?A.Chức năng của Phế khí không được tuyên thông.B.Tình trạng Can khí uất kết, ảnh hưởng tâm bào.C.Thận khí không nạp, gây ra chứng khí nghịch.D.Rối loạn chức năng vận hóa, hòa giáng của Tỳ Vị. Lát kiểm tra lại Câu 22Nhận biếtKhi hỏi về giấc ngủ, bệnh nhân khó vào giấc, hay mơ, dễ tỉnh, thường là do nguyên nhân nào sau đây?A.Tỳ dương hư suy, không vận hóa được đồ ăn.B.Tâm huyết hư hoặc Thận âm hư, thần không được nuôi dưỡng.C.Đàm thấp đình trệ ở trung tiêu gây cảm giác nặng nề.D.Vệ khí ban ngày không đi vào phần âm được. Lát kiểm tra lại Câu 23Nhận biếtBệnh nhân có triệu chứng ù tai, nhưng tiếng ù nhỏ như tiếng ve kêu, thường xuất hiện khi mệt mỏi, kèm đau lưng mỏi gối là do?A.Can hỏa bốc lên, nhiễu động thanh khiếu ở trên.B.Thận tinh hư suy, không đủ để nuôi dưỡng cho tai.C.Phong nhiệt tà xâm nhập vào kinh thiếu dương đởm.D.Đàm hỏa uất kết, ngăn cản khí cơ của tai. Lát kiểm tra lại Câu 24Nhận biếtMạch Trầm (mạch đi sát xương, phải ấn sâu mới thấy rõ) thường chủ về bệnh cảnh nào?A.Bệnh ở phần biểu, tà khí còn nông.B.Bệnh thuộc dương chứng, khí huyết nổi ra ngoài.C.Bệnh ở phần lý, có thể là lý thực hoặc lý hư.D.Bệnh do phong tà gây ra, mạch thường phù. Lát kiểm tra lại Câu 25Nhận biếtMạch Hoạt (đi trơn tru, lưu lợi như hòn bi lăn dưới ngón tay) thường không phải là dấu hiệu của tình trạng nào?A.Đàm ẩm ngưng trệ trong cơ thể.B.Thức ăn bị đình trệ, không tiêu hóa.C.Huyết dịch khô kiệt, mạch đạo涩 trệ.D.Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai. Lát kiểm tra lại Câu 26Nhận biếtMạch Huyền (đi căng như dây đàn) là mạch tượng đặc trưng của bệnh ở tạng nào?A.Bệnh thuộc tạng Tâm, chủ về huyết mạch.B.Bệnh thuộc tạng Phế, chủ về khí, hô hấp.C.Bệnh thuộc tạng Tỳ, chủ về vận hóa.D.Bệnh thuộc tạng Can, chủ về sơ tiết. Lát kiểm tra lại Câu 27Nhận biếtKhi bắt mạch thấy cả ba bộ thốn, quan, xích đều đi rất yếu, vô lực. Đây là biểu hiện của mạch gì và chủ bệnh gì?A.Mạch Đại, chủ về bệnh tiến, tà khí đang mạnh.B.Mạch Tế, chủ về khí huyết đều hư, hoặc thấp tà.C.Mạch Hồng, chủ về nhiệt thịnh ở phần khí.D.Mạch Thực, chủ về tà khí mạnh và chính khí chưa suy. Lát kiểm tra lại Câu 28Nhận biếtMạch Sác (mạch đập nhanh, trên 90 lần/phút) thường là dấu hiệu của chứng bệnh nào?A.Bệnh thuộc chứng nhiệt, nhiệt làm huyết dịch lưu thông nhanh.B.Bệnh thuộc chứng hàn, làm cho huyết mạch co lại.C.Bệnh thuộc chứng hư, dương khí không đủ sức để đẩy mạch.D.Bệnh do khí trệ, làm cho mạch đạo không thông suốt. Lát kiểm tra lại Câu 29Nhận biếtMục đích chính của việc phúc chẩn (nắn bụng) trong thiết chẩn là gì?A.Đánh giá tình trạng da và cơ nhục của bệnh nhân.B.Xác định vị trí bệnh, tính chất hư thực, hàn nhiệt của các tạng phủ.C.Kiểm tra nhiệt độ bề mặt của da vùng bụng.D.Chỉ để tìm các khối u một cách đơn thuần. Lát kiểm tra lại Câu 30Nhận biếtMạch Khẩn (mạch đi căng và có sức, giống như dây thừng được vặn xoắn) thường là dấu hiệu của?A.Chứng âm hư hỏa vượng, tân dịch bị thiêu đốt.B.Chứng thực hàn hoặc đau đớn dữ dội.C.Tình trạng tỳ vị hư hàn, không vận hóa được.D.Bệnh cảnh thấp nhiệt uất kết ở bên trong. Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/30|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI