trắc nghiệm tài chính tiền tệ chương 7 trắc nghiệm tài chính tiền tệ chương 7 30 câu hỏi 30 phút Tài chính tiền tệBẮT ĐẦU LÀM BÀItrắc nghiệm tài chính tiền tệ chương 7 30 câu hỏi 30 phút Tài chính tiền tệPHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biếtLạm phát được định nghĩa là gì?A.Sự tăng lên liên tục của mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian.B.Sự tăng giá của một vài mặt hàng thiết yếu.C.Sự sụt giảm của sức mua đồng tiền trong một giai đoạn ngắn.D.Sự tăng trưởng kinh tế quá nóng. Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biếtChỉ số nào sau đây được sử dụng phổ biến nhất để đo lường tỷ lệ lạm phát của một quốc gia?A.Chỉ số giá sản xuất (PPI).B.Chỉ số giá tiêu dùng (CPI).C.Chỉ số điều chỉnh GDP (GDP Deflator).D.Chỉ số giá hàng hóa xuất khẩu. Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biếtLạm phát do cầu kéo (Demand-pull inflation) xảy ra khi:A.Chi phí sản xuất tăng lên đột ngột.B.Năng suất lao động giảm.C.Tổng cầu của nền kinh tế tăng nhanh hơn tổng cung.D.Chính phủ tăng thuế. Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biếtYếu tố nào sau đây là nguyên nhân chính gây ra lạm phát do chi phí đẩy (Cost-push inflation)?A.Chính phủ tăng chi tiêu công.B.Người tiêu dùng lạc quan và tăng chi tiêu.C.Giá cả của các yếu tố đầu vào quan trọng (như xăng dầu, điện) tăng mạnh.D.Ngân hàng trung ương hạ lãi suất. Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biếtHiện tượng "đình lạm" (stagflation) là tình trạng nền kinh tế có:A.Tăng trưởng cao và lạm phát thấp.B.Tăng trưởng thấp và giảm phát.C.Tăng trưởng cao và lạm phát cao.D.Tăng trưởng thấp (thậm chí suy thoái) và lạm phát cao. Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biếtKhi lạm phát không được dự tính trước xảy ra, đối tượng nào sau đây sẽ bị thiệt hại?A.Người đi vay tiền với lãi suất cố định.B.Chính phủ có các khoản nợ lớn.C.Người cho vay tiền với lãi suất cố định.D.Người nắm giữ nhiều tài sản thực (như bất động sản, vàng). Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biếtĐối tượng nào có thể được hưởng lợi từ lạm phát ngoài dự kiến?A.Người đi vay nợ với lãi suất cố định.B.Người hưởng lương hưu.C.Người gửi tiết kiệm tại ngân hàng.D.Người có thu nhập cố định hàng tháng. Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biếtSiêu lạm phát (Hyperinflation) là tình trạng tỷ lệ lạm phát:A.Ở mức 10% mỗi năm.B.Ở mức một con số.C.Tăng với tốc độ cực kỳ cao, thường là trên 50% mỗi tháng.D.Cao hơn tỷ lệ tăng trưởng kinh tế. Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biếtĐường cong Phillips (Phillips Curve) thể hiện mối quan hệ gì trong ngắn hạn?A.Mối quan hệ cùng chiều giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế.B.Mối quan hệ ngược chiều giữa lãi suất và đầu tư.C.Mối quan hệ đánh đổi ngược chiều giữa tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp.D.Mối quan hệ cùng chiều giữa cung tiền và mức giá chung. Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biếtĐể kiềm chế lạm phát do cầu kéo, Ngân hàng Trung ương thường sử dụng công cụ chính sách tiền tệ nào?A.Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc.B.Mua vào giấy tờ có giá trên thị trường mở.C.Tăng lãi suất chiết khấu và các lãi suất chủ chốt khác.D.Bơm thêm tiền vào lưu thông. Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biếtLạm phát "tiền tệ" (monetary inflation) xảy ra do:A.Thiên tai, dịch bệnh làm gián đoạn chuỗi cung ứng.B.Lượng cung tiền trong nền kinh tế tăng quá mức cần thiết.C.Các doanh nghiệp đồng loạt tăng giá để tối đa hóa lợi nhuận.D.Kỳ vọng của người dân về việc giá cả sẽ tăng trong tương lai. Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biếtTác động tiêu cực của lạm phát cao và kéo dài là gì?A.Khuyến khích đầu tư dài hạn.B.Giúp phân phối lại thu nhập một cách công bằng hơn.C.Làm xói mòn sức mua của tiền tệ, gây bất ổn kinh tế và xã hội.D.Giảm gánh nặng nợ cho các quốc gia. Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biết"Lạm phát ỳ" hay "lạm phát dự kiến" là:A.Lạm phát đột ngột do các cú sốc cung hoặc cầu.B.Lạm phát gây ra bởi sự tăng trưởng cung tiền.C.Tỷ lệ lạm phát mà mọi người kỳ vọng sẽ tiếp diễn trong tương lai và đã được tính đến trong các quyết định kinh tế.D.Tình trạng giá cả không thay đổi trong một thời gian dài. Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biếtGiảm phát (Deflation) là tình trạng:A.Tỷ lệ lạm phát giảm nhưng vẫn dương.B.Mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ giảm xuống liên tục.C.Tốc độ tăng giá chậm lại.D.Sức mua của đồng tiền không đổi. Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biếtChính sách tài khóa thắt chặt (giảm chi tiêu công, tăng thuế) nhằm mục đích gì?A.Kích thích tăng trưởng kinh tế.B.Gây ra lạm phát do chi phí đẩy.C.Tăng cung tiền trong nền kinh tế.D.Giảm tổng cầu, qua đó góp phần kiềm chế lạm phát. Lát kiểm tra lại Câu 16Nhận biếtMột trong những tác động của lạm phát đối với hoạt động của doanh nghiệp là:A.Giúp doanh nghiệp dễ dàng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn.B.Gây khó khăn trong việc hạch toán chi phí và xác định lợi nhuận thực.C.Làm giảm chi phí vay vốn của doanh nghiệp.D.Giảm rủi ro trong các hoạt động đầu tư. Lát kiểm tra lại Câu 17Nhận biếtKhi lạm phát được dự báo chính xác, tác động của nó sẽ:A.Trở nên nghiêm trọng hơn.B.Gây ra sự phân phối lại thu nhập và của cải một cách ngẫu nhiên.C.Được giảm thiểu vì các chủ thể kinh tế (doanh nghiệp, người lao động) đã điều chỉnh hành vi của mình (ví dụ: điều chỉnh lương, lãi suất).D.Chuyển từ lạm phát cầu kéo sang chi phí đẩy. Lát kiểm tra lại Câu 18Nhận biếtLãi suất thực (real interest rate) được tính bằng cách nào?A.Lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát.B.Lãi suất danh nghĩa cộng với tỷ lệ lạm phát.C.Lãi suất danh nghĩa nhân với tỷ lệ lạm phát.D.Tỷ lệ lạm phát trừ đi lãi suất danh nghĩa. Lát kiểm tra lại Câu 19Nhận biếtNếu lãi suất danh nghĩa là 8%/năm và tỷ lệ lạm phát là 5%/năm, thì lãi suất thực là bao nhiêu?A.13%/năm.B.-3%/năm.C.1,6%/năm.D.3%/năm. Lát kiểm tra lại Câu 20Nhận biếtTình trạng "ảo giác tiền tệ" (money illusion) xảy ra khi:A.Người dân hiểu rõ sự khác biệt giữa giá trị danh nghĩa và giá trị thực của tiền.B.Người dân và doanh nghiệp nhầm lẫn giữa giá trị danh nghĩa và giá trị thực (sức mua) của tiền tệ.C.Người dân chỉ tin dùng ngoại tệ mạnh thay cho nội tệ.D.Người dân tích trữ tiền mặt thay vì đầu tư. Lát kiểm tra lại Câu 21Nhận biếtChính sách nào sau đây không phải là biện pháp trực tiếp kiềm chế lạm phát?A.Ngân hàng Trung ương bán ngoại tệ để ổn định tỷ giá.B.Tăng lãi suất cơ bản.C.Giảm chi tiêu ngân sách của chính phủ.D.Phát hành thêm tiền để tài trợ cho thâm hụt ngân sách. Lát kiểm tra lại Câu 22Nhận biếtLạm phát phi mã (Galloping inflation) là lạm phát ở mức:A.Dưới 10% một năm.B.Hai hoặc ba con số một năm (ví dụ: 20%, 100%, 200%).C.Bốn con số trở lên một năm.D.Âm. Lát kiểm tra lại Câu 23Nhận biếtViệc phá giá đồng nội tệ có thể dẫn đến loại lạm phát nào?A.Lạm phát do cầu kéo, vì xuất khẩu tăng.B.Lạm phát do chi phí đẩy, vì giá hàng hóa nhập khẩu (tính bằng nội tệ) tăng.C.Đình lạm.D.Cả A và B đều đúng. Lát kiểm tra lại Câu 24Nhận biết"Vòng xoáy giá cả - tiền lương" (price-wage spiral) là một cơ chế tự duy trì của lạm phát, trong đó:A.Giá tăng dẫn đến lương giảm, lương giảm dẫn đến giá giảm.B.Lương tăng dẫn đến giá giảm, giá giảm lại làm lương tăng.C.Giá tăng khiến người lao động đòi tăng lương, lương tăng làm chi phí sản xuất tăng, dẫn đến giá cả lại tiếp tục tăng.D.Giá cả và tiền lương không liên quan đến nhau. Lát kiểm tra lại Câu 25Nhận biếtKhi nền kinh tế đang ở tình trạng toàn dụng nhân công, việc chính phủ tiếp tục tăng mạnh chi tiêu sẽ có khả năng cao gây ra:A.Lạm phát do cầu kéo.B.Giảm phát.C.Đình lạm.D.Lạm phát do chi phí đẩy. Lát kiểm tra lại Câu 26Nhận biếtThiểu phát (Disinflation) là hiện tượng:A.Mức giá chung giảm.B.Tỷ lệ lạm phát bằng không.C.Tỷ lệ lạm phát giảm nhưng vẫn lớn hơn không (giá cả vẫn tăng nhưng với tốc độ chậm hơn).D.Tỷ lệ lạm phát tăng nhanh. Lát kiểm tra lại Câu 27Nhận biếtTheo lý thuyết số lượng tiền tệ, nếu tốc độ lưu thông tiền tệ và sản lượng không đổi, việc cung tiền tăng 15% sẽ dẫn đến:A.Mức giá chung giảm 15%.B.Mức giá chung không đổi.C.Mức giá chung (lạm phát) tăng khoảng 15%.D.Sản lượng tăng 15%. Lát kiểm tra lại Câu 28Nhận biếtMột trong những chi phí của việc giảm lạm phát (disinflation) là gì?A.Tăng trưởng kinh tế nóng.B.Tỷ giá hối đoái tăng.C.Có thể gây ra suy thoái kinh tế và gia tăng thất nghiệp trong ngắn hạn.D.Thâm hụt ngân sách chính phủ gia tăng. Lát kiểm tra lại Câu 29Nhận biếtChính sách "neo tỷ giá hối đoái" có thể giúp kiềm chế lạm phát bằng cách:A.Tăng cung tiền nội tệ một cách tự do.B.Tăng kỳ vọng lạm phát của công chúng.C.Nhập khẩu sự ổn định giá cả từ nước có đồng tiền được chọn làm neo, hạn chế việc in tiền trong nước.D.Khuyến khích nhập khẩu hàng hóa xa xỉ. Lát kiểm tra lại Câu 30Nhận biếtTại sao lạm phát ở mức độ vừa phải (ví dụ 2-3%/năm) lại thường được coi là có lợi cho nền kinh tế?A.Vì nó làm giảm giá trị các khoản nợ của chính phủ.B.Vì nó khuyến khích mọi người tích trữ tiền mặt.C.Vì nó làm giảm tiền lương thực tế của người lao động.D.Vì nó tạo ra sự linh hoạt cho giá cả và tiền lương, khuyến khích đầu tư và tiêu dùng, tránh nguy cơ giảm phát. Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/30|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI