Trắc nghiệm Tài chính tiền tệ – Chương 6 Trắc nghiệm Tài chính tiền tệ – Chương 6 30 câu hỏi 30 phút Tài chính tiền tệBẮT ĐẦU LÀM BÀITrắc nghiệm Tài chính tiền tệ – Chương 6 30 câu hỏi 30 phút Tài chính tiền tệPHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biếtMục tiêu hoạt động chính và bao trùm của một ngân hàng thương mại (NHTM) là gì?A.Ổn định giá trị đồng tiền.B.Hỗ trợ chính sách cho Chính phủ.C.Tối đa hóa lợi nhuận.D.Cung cấp dịch vụ tài chính công miễn phí. Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biếtChức năng nào sau đây là chức năng đặc thù chỉ có ở hệ thống ngân hàng thương mại mà các trung gian tài chính khác không có?A.Chức năng trung gian tín dụng.B.Chức năng đầu tư.C.Chức năng tạo tiền (tạo bút tệ).D.Chức năng tư vấn tài chính. Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biếtNguồn vốn nào thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của một NHTM?A.Vốn chủ sở hữu.B.Vốn huy động (tiền gửi của khách hàng).C.Vốn vay từ Ngân hàng Trung ương.D.Vốn vay từ các tổ chức tín dụng khác. Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biếtHoạt động nào sau đây thuộc về bên "Tài sản Có" trên bảng cân đối kế toán của một NHTM?A.Tiền gửi không kỳ hạn của doanh nghiệp.B.Tiền gửi tiết kiệm của dân cư.C.Các khoản cho vay khách hàng.D.Vốn điều lệ và các quỹ. Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biếtRủi ro tín dụng của một NHTM phát sinh khi nào?A.Ngân hàng không đủ tiền mặt để đáp ứng nhu cầu rút tiền.B.Lãi suất thị trường thay đổi gây bất lợi cho ngân hàng.C.Khách hàng vay vốn không có khả năng trả nợ gốc và/hoặc lãi đúng hạn.D.Hệ thống công nghệ thông tin của ngân hàng gặp sự cố. Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biếtHoạt động nhận tiền gửi của khách hàng của NHTM thuộc loại nghiệp vụ nào?A.Nghiệp vụ huy động vốn (Nghiệp vụ Nợ).B.Nghiệp vụ sử dụng vốn (Nghiệp vụ Có).C.Nghiệp vụ trung gian.D.Nghiệp vụ ngoại bảng. Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biếtChức năng trung gian thanh toán của NHTM được thể hiện qua việc:A.Cho các doanh nghiệp vay vốn để sản xuất.B.Thực hiện các lệnh chuyển tiền, thu hộ, chi hộ cho khách hàng.C.Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.D.Góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp. Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biếtRủi ro thanh khoản của NHTM là rủi ro:A.Tỷ giá hối đoái biến động làm giảm giá trị tài sản.B.Ngân hàng không có khả năng đáp ứng các nhu cầu chi trả, giải ngân tại một thời điểm nhất định.C.Người vay không trả được nợ.D.Lãi suất huy động tăng cao hơn lãi suất cho vay. Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biếtĐiểm khác biệt cơ bản giữa công ty tài chính và NHTM là gì?A.Công ty tài chính không được phép cho vay.B.Công ty tài chính hoạt động không vì lợi nhuận.C.Công ty tài chính không được nhận tiền gửi không kỳ hạn từ công chúng.D.Công ty tài chính không được đầu tư vào chứng khoán. Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biếtNguyên tắc hoạt động cơ bản của một công ty bảo hiểm là:A.Huy động vốn ngắn hạn để cho vay dài hạn.B.Lấy số đông bù số ít, hoạt động dựa trên quy luật số lớn để phân tán rủi ro.C.Kinh doanh chênh lệch lãi suất.D.Bảo lãnh phát hành chứng khoán cho các công ty. Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biếtQuỹ đầu tư chứng khoán là một định chế tài chính:A.Trực tiếp cho các cá nhân vay tiêu dùng.B.Huy động vốn từ nhiều nhà đầu tư để đầu tư vào một danh mục chứng khoán.C.Cung cấp dịch vụ thanh toán qua tài khoản.D.Bảo hiểm cho các khoản tiền gửi tại ngân hàng. Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biếtVốn tự có (vốn chủ sở hữu) của một NHTM có vai trò quan trọng nhất là:A.Là nguồn vốn chính để cho vay.B.Đóng vai trò là tấm đệm hấp thụ các tổn thất, bảo vệ người gửi tiền.C.Dùng để trả lương cho nhân viên.D.Dùng để thanh toán các khoản nợ liên ngân hàng. Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biếtHoạt động cho thuê tài chính là nghiệp vụ đặc trưng của loại hình trung gian tài chính nào?A.Công ty chứng khoán.B.Công ty bảo hiểm.C.Công ty cho thuê tài chính.D.Quỹ hưu trí. Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biếtKhi một NHTM thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh cho một doanh nghiệp vay vốn, nghiệp vụ này thuộc:A.Nghiệp vụ tài sản Nợ.B.Nghiệp vụ tài sản Có.C.Nghiệp vụ ngoại bảng.D.Nghiệp vụ tạo tiền. Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biết"GAP lãi suất" là công cụ mà các NHTM sử dụng để đo lường và quản lý loại rủi ro nào?A.Rủi ro tín dụng.B.Rủi ro thanh khoản.C.Rủi ro hoạt động.D.Rủi ro lãi suất. Lát kiểm tra lại Câu 16Nhận biếtHoạt động môi giới chứng khoán và tự doanh chứng khoán là nghiệp vụ chính của:A.Công ty bảo hiểm.B.Công ty chứng khoán.C.Ngân hàng thương mại.D.Công ty tài chính. Lát kiểm tra lại Câu 17Nhận biếtKhoản mục nào sau đây không thuộc bên "Tài sản Nợ" của một NHTM?A.Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác.B.Vốn chủ sở hữu.C.Các khoản đầu tư chứng khoán.D.Tiền gửi thanh toán của khách hàng. Lát kiểm tra lại Câu 18Nhận biếtSự khác biệt chính giữa Ngân hàng thương mại và Ngân hàng đầu tư là:A.NHTM không vì lợi nhuận, còn NHĐT thì có.B.NHTM chủ yếu kinh doanh tiền tệ qua huy động và cho vay, còn NHĐT tập trung vào các dịch vụ trên thị trường vốn như bảo lãnh phát hành, M&A.C.NHTM không được tham gia thị trường chứng khoán.D.NHĐT được phép tạo tiền, còn NHTM thì không. Lát kiểm tra lại Câu 19Nhận biếtTại Việt Nam, tổ chức nào có chức năng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền?A.Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.B.Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam.C.Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.D.Bộ Tài chính. Lát kiểm tra lại Câu 20Nhận biếtKhoản mục "Tiền mặt tại quỹ và tiền gửi tại Ngân hàng Trung ương" của một NHTM có tính chất gì?A.Sinh lời cao nhất nhưng rủi ro cao.B.An toàn nhất và có tính thanh khoản cao nhất nhưng không sinh lời hoặc sinh lời rất thấp.C.Là nguồn vốn dài hạn của ngân hàng.D.Là khoản mục lớn nhất trong tổng tài sản. Lát kiểm tra lại Câu 21Nhận biếtQuỹ hưu trí tự nguyện huy động vốn từ:A.Sự đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động để đầu tư cho mục đích nghỉ hưu.B.Việc phát hành trái phiếu ra công chúng.C.Việc nhận tiền gửi không kỳ hạn.D.Các khoản vay từ Chính phủ. Lát kiểm tra lại Câu 22Nhận biếtKhi một NHTM cho một khách hàng cá nhân vay tiền để mua ô tô, đây là hình thức tín dụng gì?A.Tín dụng thương mại.B.Tín dụng tiêu dùng.C.Tín dụng nhà nước.D.Tín dụng thuê mua. Lát kiểm tra lại Câu 23Nhận biếtNguồn thu chủ yếu của một NHTM đến từ đâu?A.Phí dịch vụ thanh toán.B.Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ngoại hối.C.Chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động.D.Cổ tức từ các khoản đầu tư góp vốn. Lát kiểm tra lại Câu 24Nhận biếtViệc các NHTM cùng nhau cho một dự án lớn vay vốn được gọi là:A.Bao thanh toán.B.Cho thuê tài chính.C.Cho vay hợp vốn (đồng tài trợ).D.Chiết khấu thương phiếu. Lát kiểm tra lại Câu 25Nhận biếtTổ chức nào sau đây không phải là một trung gian tài chính?A.Quỹ tương hỗ.B.Công ty bảo hiểm nhân thọ.C.Ngân hàng thương mại.D.Sở giao dịch chứng khoán. Lát kiểm tra lại Câu 26Nhận biếtRủi ro hoạt động (operational risk) của một NHTM là rủi ro gây ra bởi:A.Khách hàng không trả được nợ.B.Lãi suất thị trường tăng.C.Sai sót của con người, sự cố hệ thống công nghệ thông tin, hoặc các yếu tố bên ngoài.D.Ngân hàng thiếu tiền mặt để chi trả. Lát kiểm tra lại Câu 27Nhận biếtTiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn) là nguồn vốn có đặc điểm gì đối với NHTM?A.Lãi suất cao, tính ổn định cao.B.Lãi suất thấp hoặc không lãi suất, nhưng tính ổn định thấp.C.Không được sử dụng để cho vay.D.Có kỳ hạn cố định. Lát kiểm tra lại Câu 28Nhận biếtHoạt động mà NHTM mua lại các thương phiếu chưa đến hạn của doanh nghiệp được gọi là:A.Bảo lãnh.B.Chiết khấu.C.Bao thanh toán.D.Cho vay thấu chi. Lát kiểm tra lại Câu 29Nhận biếtQuỹ đầu tư mạo hiểm (Venture Capital Fund) thường đầu tư vào đâu?A.Các công ty khởi nghiệp (startup) có tiềm năng tăng trưởng cao nhưng cũng rất rủi ro.B.Trái phiếu chính phủ.C.Các công ty lớn, đã niêm yết trên sàn chứng khoán.D.Bất động sản. Lát kiểm tra lại Câu 30Nhận biếtMục đích chính của việc yêu cầu các NHTM phải duy trì một tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu là để:A.Tăng lợi nhuận cho ngân hàng.B.Hạn chế khả năng cho vay.C.Đảm bảo an toàn hoạt động, tăng khả năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng.D.Giảm chi phí huy động vốn. Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/30|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI