Trắc Nghiệm Phân Tích Báo Cáo Tài Chính EPU Trắc Nghiệm Phân Tích Báo Cáo Tài Chính EPU 30 câu hỏi 30 phút Phân tích báo cáo tài chínhBẮT ĐẦU LÀM BÀITrắc Nghiệm Phân Tích Báo Cáo Tài Chính EPU 30 câu hỏi 30 phút Phân tích báo cáo tài chínhPHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biếtMục đích cuối cùng của việc phân tích báo cáo tài chính đối với nhà quản trị doanh nghiệp là gì?A.Chỉ để tuân thủ các quy định về công bố thông tin của nhà nước.B.Để nhận diện điểm mạnh, yếu, làm cơ sở cho việc ra quyết định điều hành.C.Chỉ để cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư và chủ nợ tiềm năng.D.Để xác định chính xác giá trị thị trường của doanh nghiệp. Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biếtBáo cáo tài chính nào trình bày một cách có hệ thống về tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định?A.Bảng cân đối kế toán.B.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.C.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.D.Thuyết minh báo cáo tài chính. Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biếtMột công ty có tổng tài sản là 8.000 tỷ, vốn chủ sở hữu là 3.000 tỷ. Tổng nợ phải trả của công ty là bao nhiêu?A.11.000 tỷ.B.3.000 tỷ.C.5.000 tỷ.D.Không thể xác định. Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biếtKỹ thuật phân tích nào được sử dụng để thể hiện các khoản mục trên báo cáo tài chính dưới dạng tỷ lệ phần trăm của một con số gốc (như tổng tài sản hoặc doanh thu thuần)?A.Phân tích tỷ trọng (phân tích theo chiều dọc).B.Phân tích xu hướng (phân tích theo chiều ngang).C.Phân tích so sánh với số liệu trung bình ngành.D.Phân tích mô hình phân rã Dupont. Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biếtMột hệ số thanh toán hiện hành (Current Ratio) rất thấp có thể là một dấu hiệu cảnh báo về vấn đề gì của doanh nghiệp?A.Khả năng sinh lời thấp.B.Hiệu quả sử dụng tài sản kém.C.Mức độ đòn bẩy tài chính quá cao.D.Rủi ro mất khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biếtMột công ty có lợi nhuận sau thuế là 200 tỷ và tổng vốn chủ sở hữu bình quân là 1.600 tỷ. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty là bao nhiêu?A.10,0%.B.15,0%.C.8,0%.D.12,5%. Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biếtHệ số nào được sử dụng để đánh giá khả năng của doanh nghiệp trong việc trang trải chi phí lãi vay từ lợi nhuận hoạt động?A.Hệ số nợ trên tổng tài sản.B.Hệ số thanh toán nhanh.C.Biên lợi nhuận hoạt động.D.Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (TIE). Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biếtMột Vòng quay khoản phải thu (Accounts Receivable Turnover) có xu hướng giảm dần qua các năm cho thấy điều gì?A.Công ty đang bán hàng trả chậm ít hơn và thu tiền nhanh.B.Chính sách tín dụng của công ty đang được thắt chặt.C.Công ty có thể đang gặp khó khăn trong việc thu hồi công nợ.D.Doanh số bán hàng của công ty đang giảm sút nghiêm trọng. Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biếtPhân tích Dupont phân rã Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành các thành phần nào để hiểu rõ hơn về nguồn gốc của khả năng sinh lời?A.Chỉ bao gồm biên lợi nhuận ròng và đòn bẩy tài chính.B.Chỉ bao gồm vòng quay tổng tài sản và cơ cấu tài sản.C.Chỉ bao gồm khả năng thanh khoản và khả năng thanh toán.D.Biên lợi nhuận ròng, hiệu quả sử dụng tài sản, đòn bẩy tài chính. Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biếtTrong báo cáo lưu chuyển tiền tệ, khoản tiền chi ra để mua sắm máy móc, thiết bị sản xuất được phân loại vào dòng tiền từ hoạt động nào?A.Hoạt động kinh doanh.B.Hoạt động đầu tư.C.Hoạt động tài chính.D.Hoạt động khác. Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biếtMột công ty có tài sản ngắn hạn 3.000 tỷ, nợ ngắn hạn 1.500 tỷ và hàng tồn kho 600 tỷ. Hệ số thanh toán nhanh (Quick Ratio) của công ty là bao nhiêu?A.2,0.B.2,4.C.1,6.D.1,5. Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biếtBiên lợi nhuận gộp (Gross Profit Margin) phản ánh điều gì?A.Hiệu quả quản lý toàn bộ các khoản chi phí của doanh nghiệp.B.Khả năng sinh lời sau khi trừ đi giá vốn của hàng hóa đã bán.C.Mức độ lợi nhuận ròng tạo ra từ mỗi đồng doanh thu.D.Khả năng của doanh nghiệp trong việc kiểm soát chi phí tài chính. Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biếtMột chỉ số giá thị trường trên thu nhập (P/E) cao hơn đáng kể so với trung bình ngành thường hàm ý điều gì?A.Thị trường kỳ vọng cao vào khả năng tăng trưởng lợi nhuận tương lai.B.Cổ phiếu của công ty đang bị định giá thấp hơn so với giá trị.C.Công ty có mức độ rủi ro tài chính thấp hơn các đối thủ.D.Lợi nhuận hiện tại của công ty là rất cao và ổn định. Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biếtDấu hiệu nào sau đây có thể là một cảnh báo về "chất lượng lợi nhuận" không cao của một doanh nghiệp?A.Dòng tiền từ kinh doanh dương và tương đương lợi nhuận kế toán.B.Lợi nhuận kế toán tăng mạnh nhưng dòng tiền từ kinh doanh lại âm.C.Lợi nhuận chủ yếu đến từ hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi.D.Doanh nghiệp duy trì một chính sách kế toán nhất quán qua các năm. Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biếtMục đích chính của việc so sánh các chỉ số tài chính của một công ty với số liệu của các công ty khác trong cùng ngành là gì?A.Để có cơ sở tham chiếu nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động tương đối.B.Để sao chép chiến lược kinh doanh của các đối thủ thành công.C.Để xác định chính xác giá trị nội tại của cổ phiếu công ty.D.Để đảm bảo rằng công ty đang tuân thủ đúng các quy định. Lát kiểm tra lại Câu 16Nhận biếtMột công ty có tổng tài sản là 5.000 tỷ và tổng nợ phải trả là 2.000 tỷ. Hệ số Nợ trên Vốn chủ sở hữu của công ty là bao nhiêu?A.0,4.B.2,5.C.1,5.D.0,67. Lát kiểm tra lại Câu 17Nhận biếtTrong báo cáo lưu chuyển tiền tệ, khoản tiền thu được từ việc phát hành cổ phiếu mới cho cổ đông được phân loại vào dòng tiền từ hoạt động nào?A.Hoạt động kinh doanh.B.Hoạt động đầu tư.C.Hoạt động tài chính.D.Không được trình bày. Lát kiểm tra lại Câu 18Nhận biếtHạn chế chính của việc phân tích báo cáo tài chính là gì?A.Các số liệu mang tính lịch sử, có thể không phản ánh triển vọng tương lai.B.Các chỉ số tài chính quá phức tạp để có thể hiểu và diễn giải.C.Việc phân tích không cung cấp được thông tin hữu ích cho quyết định.D.Dữ liệu tài chính của các công ty luôn được trình bày hoàn hảo. Lát kiểm tra lại Câu 19Nhận biếtKỳ thu tiền bình quân (DSO) đo lường điều gì?A.Số ngày trung bình cần để thu hồi các khoản phải thu từ khách hàng.B.Số ngày trung bình mà hàng hóa tồn tại trong kho trước khi bán.C.Số ngày trung bình doanh nghiệp chậm trả các khoản phải trả.D.Vòng đời trung bình của một sản phẩm từ sản xuất đến tiêu thụ. Lát kiểm tra lại Câu 20Nhận biếtĐể cải thiện Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), một doanh nghiệp có thể thực hiện biện pháp nào sau đây?A.Chỉ có thể bằng cách tăng cường sử dụng đòn bẩy tài chính.B.Chỉ có thể bằng cách giảm chi phí lãi vay phải trả cho chủ nợ.C.Chỉ có thể bằng cách phát hành thêm cổ phiếu mới để tăng vốn.D.Bằng cách tăng biên lợi nhuận ròng hoặc tăng hiệu quả sử dụng tài sản. Lát kiểm tra lại Câu 21Nhận biếtMột công ty có lợi nhuận sau thuế là 500 tỷ, trong đó đã trả 50 tỷ cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi. Số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành là 100 triệu cổ phiếu. EPS của công ty là bao nhiêu?A.5.000 đồng/cổ phiếu.B.4.500 đồng/cổ phiếu.C.5.500 đồng/cổ phiếu.D.Không thể xác định. Lát kiểm tra lại Câu 22Nhận biếtLợi ích chính của việc sử dụng nợ vay trong cơ cấu vốn (đòn bẩy tài chính) là gì?A.Làm giảm rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp.B.Làm tăng khả năng tự chủ tài chính của công ty.C.Giúp công ty tránh được sự giám sát từ các cổ đông.D.Tạo ra "lá chắn thuế" từ lãi vay, có thể khuếch đại lợi nhuận. Lát kiểm tra lại Câu 23Nhận biếtVai trò của Thuyết minh báo cáo tài chính là gì?A.Trình bày lại các số liệu đã có trên các báo cáo chính.B.Chỉ cung cấp thông tin về các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ.C.Cung cấp các giải trình chi tiết, thông tin bổ sung cho các khoản mục.D.Chỉ liệt kê danh sách thành viên hội đồng quản trị, ban giám đốc. Lát kiểm tra lại Câu 24Nhận biếtNếu một công ty dùng tiền mặt để trả bớt một khoản nợ vay ngắn hạn, hành động này sẽ ảnh hưởng như thế nào đến hệ số thanh toán hiện hành (giả sử ban đầu hệ số này lớn hơn 1)?A.Hệ số thanh toán hiện hành sẽ tăng lên.B.Hệ số thanh toán hiện hành sẽ giảm xuống.C.Hệ số thanh toán hiện hành không thay đổi.D.Không đủ thông tin để kết luận. Lát kiểm tra lại Câu 25Nhận biếtMột công ty có doanh thu thuần là 10.000 tỷ và lợi nhuận sau thuế là 800 tỷ. Biên lợi nhuận ròng (Net Profit Margin) của công ty là bao nhiêu?A.12,5%.B.10%.C.8%.D.Không thể xác định. Lát kiểm tra lại Câu 26Nhận biếtKỹ thuật phân tích theo chiều ngang (phân tích xu hướng) tập trung vào việc:A.So sánh các khoản mục trong cùng một báo cáo tài chính.B.So sánh một khoản mục qua nhiều kỳ kế toán để xác định hướng thay đổi.C.So sánh các chỉ số của công ty với các chỉ số trung bình ngành.D.Phân rã một chỉ số tổng hợp thành các chỉ số thành phần. Lát kiểm tra lại Câu 27Nhận biếtSự khác biệt cơ bản giữa "Giá trị sổ sách" và "Giá trị thị trường" của một cổ phiếu là gì?A.Giá trị sổ sách luôn cao hơn giá trị thị trường.B.Giá trị sổ sách dựa trên chi phí lịch sử, giá trị thị trường phản ánh kỳ vọng.C.Giá trị thị trường được tính toán từ bảng cân đối kế toán.D.Không có sự khác biệt đáng kể giữa hai khái niệm này. Lát kiểm tra lại Câu 28Nhận biếtKhoản mục nào sau đây là một chi phí không bằng tiền được trình bày trên báo cáo kết quả kinh doanh?A.Chi phí lãi vay.B.Chi phí lương nhân viên.C.Chi phí khấu hao tài sản cố định.D.Chi phí quảng cáo và tiếp thị. Lát kiểm tra lại Câu 29Nhận biếtNếu một công ty có biên lợi nhuận ròng rất cao nhưng vòng quay tổng tài sản lại rất thấp, trong khi đối thủ có biên lợi nhuận thấp nhưng vòng quay tài sản cao. Điều này cho thấy điều gì?A.Công ty đầu tiên chắc chắn hoạt động hiệu quả hơn.B.Hai công ty đang theo đuổi các chiến lược kinh doanh khác nhau.C.Công ty thứ hai chắc chắn có rủi ro tài chính cao hơn.D.Cả hai công ty đều đang quản lý tài sản một cách kém hiệu quả. Lát kiểm tra lại Câu 30Nhận biếtMột nhà cung cấp tín dụng ngắn hạn cho doanh nghiệp sẽ quan tâm nhất đến nhóm chỉ số tài chính nào?A.Nhóm chỉ số khả năng sinh lời.B.Nhóm chỉ số thị trường.C.Nhóm chỉ số đòn bẩy tài chính.D.Nhóm chỉ số khả năng thanh khoản. Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/30|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI