Bài tập Tài Chính Quốc Tế Chương 3 Bài tập Tài Chính Quốc Tế Chương 3 30 câu hỏi 30 phút Tài chính quốc tếBẮT ĐẦU LÀM BÀIBài tập Tài Chính Quốc Tế Chương 3 30 câu hỏi 30 phút Tài chính quốc tếPHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biếtThị trường ngoại hối (Forex) là nơi diễn ra các hoạt động nào sau đây?A.Mua bán cổ phiếu quốc tế.B.Mua bán trái phiếu chính phủ nước ngoài.C.Cho vay và đi vay bằng ngoại tệ.D.Mua bán các loại tiền tệ khác nhau. Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biếtNgười tham gia chiếm tỷ trọng giao dịch lớn nhất trên thị trường ngoại hối là:A.Các ngân hàng thương mại.B.Các công ty đa quốc gia.C.Các ngân hàng trung ương.D.Các nhà đầu cơ cá nhân. Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biếtChức năng cơ bản nhất của thị trường ngoại hối là:A.Cung cấp tín dụng cho thương mại quốc tế.B.Chuyển giao sức mua giữa các quốc gia.C.Cung cấp công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá.D.Tạo cơ hội đầu cơ kiếm lời. Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biếtYết giá trực tiếp (direct quotation) đối với đồng USD tại Việt Nam được hiểu là:A.Số USD đổi được một VND.B.Số VND đổi được một USD.C.Số EUR đổi được một USD.D.Số USD đổi được một EUR. Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biếtTỷ giá giao ngay (spot rate) là tỷ giá được áp dụng cho các giao dịch ngoại tệ có thời điểm thanh toán:A.Sau 1 tháng kể từ ngày giao dịch.B.Sau 3 tháng kể từ ngày giao dịch.C.Thông thường trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày giao dịch.D.Vào một ngày xác định trong tương lai. Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biếtMột ngân hàng yết giá USD/VND: 23.150 – 23.180. Điều này có nghĩa là:A.Ngân hàng mua USD với giá 23.180 VND và bán USD với giá 23.150 VND.B.Ngân hàng mua USD với giá 23.150 VND và bán USD với giá 23.180 VND.C.Khách hàng mua USD với giá 23.150 VND và bán USD với giá 23.180 VND.D.Đây là tỷ giá kỳ hạn. Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biếtChênh lệch giữa tỷ giá bán và tỷ giá mua của một đồng tiền được gọi là:A.Phí giao dịch.B.Lãi suất.C.Spread (Mức chênh lệch).D.Chiết khấu. Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biếtGiao dịch ngoại tệ kỳ hạn (forward transaction) là giao dịch:A.Mua bán ngoại tệ với tỷ giá được thỏa thuận hôm nay và thanh toán ngay.B.Mua bán ngoại tệ với tỷ giá được thỏa thuận hôm nay nhưng việc thanh toán sẽ diễn ra vào một thời điểm xác định trong tương lai.C.Mua bán ngoại tệ với tỷ giá được xác định trong tương lai và thanh toán trong tương lai.D.Vay và cho vay ngoại tệ. Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biếtMục đích chính của giao dịch ngoại tệ kỳ hạn là:A.Đầu cơ tỷ giá.B.Phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá.C.Khai thác chênh lệch lãi suất.D.Chuyển đổi tiền tệ tức thời. Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biếtGiao dịch hoán đổi ngoại tệ (currency swap) là:A.Việc mua giao ngay và bán giao ngay một đồng tiền.B.Việc mua kỳ hạn và bán kỳ hạn một đồng tiền.C.Việc mua giao ngay một đồng tiền và đồng thời bán kỳ hạn chính đồng tiền đó (hoặc ngược lại).D.Việc trao đổi lãi suất cố định lấy lãi suất thả nổi. Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biếtArbitrage trên thị trường ngoại hối là hoạt động:A.Đầu cơ dựa trên dự đoán biến động tỷ giá.B.Khai thác sự khác biệt về tỷ giá của cùng một đồng tiền tại các thị trường khác nhau hoặc giữa các cặp tiền tệ để kiếm lợi nhuận phi rủi ro.C.Can thiệp của ngân hàng trung ương để ổn định tỷ giá.D.Cho vay ngoại tệ với lãi suất cao. Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biếtArbitrage địa điểm (locational arbitrage) xảy ra khi:A.Tỷ giá kỳ hạn khác biệt giữa hai thị trường.B.Lãi suất tiền gửi khác biệt giữa hai quốc gia.C.Tỷ giá giao ngay của cùng một đồng tiền khác nhau tại hai địa điểm (ngân hàng) khác nhau.D.Có sự không nhất quán giữa tỷ giá chéo và tỷ giá trực tiếp. Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biếtArbitrage ba bên (triangular arbitrage) liên quan đến:A.Ba ngân hàng khác nhau.B.Ba thời điểm giao dịch khác nhau.C.Ba đồng tiền khác nhau, nhằm khai thác sự không nhất quán trong tỷ giá chéo.D.Ba loại hợp đồng ngoại hối khác nhau. Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biếtCán cân thanh toán quốc tế (BOP) là một bản ghi chép tổng hợp:A.Tất cả các khoản nợ nước ngoài của một quốc gia.B.Tất cả tài sản ở nước ngoài của công dân một quốc gia.C.Tất cả các giao dịch kinh tế giữa người cư trú của một quốc gia với người không cư trú trong một khoảng thời gian nhất định.D.Chỉ các giao dịch thương mại hàng hóa và dịch vụ. Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biếtTheo quy tắc hạch toán kép, mỗi giao dịch quốc tế được ghi vào BOP:A.Một lần, vào bên Có.B.Một lần, vào bên Nợ.C.Hai lần, một lần vào bên Nợ và một lần vào bên Có với giá trị bằng nhau.D.Tùy thuộc vào bản chất giao dịch. Lát kiểm tra lại Câu 16Nhận biếtKhoản mục nào sau đây được ghi vào bên CÓ của Tài khoản Vãng lai trong BOP của Việt Nam?A.Việt Nam nhập khẩu máy móc từ Nhật Bản.B.Khách du lịch Mỹ chi tiêu tại Việt Nam.C.Công ty Việt Nam đầu tư xây dựng nhà máy ở Lào.D.Người Việt Nam mua cổ phiếu của công ty Apple (Mỹ). Lát kiểm tra lại Câu 17Nhận biếtKhoản mục nào sau đây được ghi vào bên NỢ của Tài khoản Vãng lai trong BOP của Việt Nam?A.Việt Nam xuất khẩu gạo sang Philippines.B.Kiều hối từ Mỹ gửi về Việt Nam.C.Công ty Việt Nam trả cổ tức cho cổ đông nước ngoài.D.Ngân hàng Nhà nước Việt Nam mua USD. Lát kiểm tra lại Câu 18Nhận biếtTài khoản Vãng lai (Current Account) trong BOP bao gồm các hạng mục chính nào?A.Thương mại hàng hóa, đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp.B.Thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, thu nhập (lãi, cổ tức, lương) và chuyển giao vãng lai một chiều.C.Vay nợ dài hạn, vay nợ ngắn hạn, dự trữ ngoại hối.D.Thương mại dịch vụ, lỗi và sai sót, thay đổi dự trữ. Lát kiểm tra lại Câu 19Nhận biếtTài khoản Vốn và Tài chính (Capital and Financial Account) trong BOP phản ánh:A.Thu nhập từ yếu tố sản xuất.B.Các khoản viện trợ không hoàn lại.C.Các luồng vốn chảy vào và chảy ra khỏi một quốc gia liên quan đến đầu tư và cho vay.D.Xuất nhập khẩu hàng hóa hữu hình. Lát kiểm tra lại Câu 20Nhận biếtĐầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam sẽ được ghi nhận như thế nào trong BOP của Việt Nam?A.Bên NỢ của Tài khoản Vãng lai.B.Bên CÓ của Tài khoản Vãng lai.C.Bên CÓ của Tài khoản Vốn và Tài chính (cụ thể là mục Đầu tư trực tiếp).D.Bên NỢ của Tài khoản Vốn và Tài chính. Lát kiểm tra lại Câu 21Nhận biếtKhi một công ty Việt Nam mua cổ phiếu của một công ty niêm yết trên sàn chứng khoán New York, giao dịch này được ghi vào:A.Bên CÓ của Tài khoản Vãng lai của Việt Nam.B.Bên NỢ của Tài khoản Vốn và Tài chính của Việt Nam (mục Đầu tư gián tiếp/Đầu tư vào giấy tờ có giá).C.Bên NỢ của Tài khoản Vãng lai của Việt Nam.D.Bên CÓ của Tài khoản Vốn và Tài chính của Việt Nam. Lát kiểm tra lại Câu 22Nhận biếtNếu Tài khoản Vãng lai của một quốc gia thâm hụt, điều này thường ngụ ý rằng:A.Quốc gia đó xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu.B.Quốc gia đó nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu (hàng hóa, dịch vụ, thu nhập) hoặc chi chuyển giao ra nước ngoài nhiều hơn nhận về.C.Quốc gia đó có dòng vốn FDI chảy vào mạnh.D.Dự trữ ngoại hối của quốc gia đó tăng. Lát kiểm tra lại Câu 23Nhận biếtMục "Lỗi và sai sót" (Errors and Omissions) trong BOP tồn tại vì:A.Ngân hàng trung ương cố tình che giấu thông tin.B.Có các giao dịch bất hợp pháp không được ghi nhận.C.Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu một cách chính xác và đầy đủ cho tất cả các giao dịch quốc tế.D.Sự biến động của tỷ giá hối đoái. Lát kiểm tra lại Câu 24Nhận biếtThay đổi trong Dự trữ Ngoại hối Chính thức (Official Reserves) của Ngân hàng Trung ương được ghi nhận để:A.Cân bằng Tài khoản Vãng lai.B.Cân bằng Tài khoản Vốn và Tài chính.C.Cân bằng tổng thể Cán cân Thanh toán (BOP phải luôn bằng 0 về mặt lý thuyết).D.Phản ánh hoạt động mua bán vàng của chính phủ. Lát kiểm tra lại Câu 25Nhận biếtNếu tổng (Tài khoản Vãng lai + Tài khoản Vốn và Tài chính + Lỗi và Sai sót) là một số dương, điều này có nghĩa là:A.Dự trữ ngoại hối của quốc gia giảm.B.Dự trữ ngoại hối của quốc gia tăng (do Ngân hàng Trung ương mua ngoại tệ).C.Quốc gia đó bị thâm hụt BOP.D.Quốc gia đó phải vay nợ nước ngoài. Lát kiểm tra lại Câu 26Nhận biếtYếu tố nào sau đây KHÔNG phải là một bộ phận của thị trường ngoại hối?A.Thị trường liên ngân hàng.B.Các nhà môi giới ngoại hối.C.Thị trường chứng khoán.D.Khách hàng doanh nghiệp và cá nhân. Lát kiểm tra lại Câu 27Nhận biếtTỷ giá chéo (cross rate) là:A.Tỷ giá giữa hai đồng tiền được tính toán thông qua tỷ giá của chúng với vàng.B.Tỷ giá giữa hai đồng tiền được suy ra từ tỷ giá của mỗi đồng tiền đó với một đồng tiền thứ ba (thường là USD).C.Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán.D.Tỷ giá được niêm yết tại các quầy giao dịch ngoại tệ. Lát kiểm tra lại Câu 28Nhận biếtNếu USD/EUR = 0.9200 và USD/GBP = 0.8000, thì tỷ giá EUR/GBP xấp xỉ là:A.0.9200 / 0.8000 = 1.1500B.0.8000 / 0.9200 = 0.8696C.0.9200 * 0.8000 = 0.7360D.0.8000 / 0.9200 = 0.86956 Lát kiểm tra lại Câu 29Nhận biếtHoạt động can thiệp của Ngân hàng Trung ương trên thị trường ngoại hối nhằm mục đích:A.Kiếm lợi nhuận từ chênh lệch tỷ giá.B.Cung cấp ngoại tệ cho các ngân hàng thương mại.C.Ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái theo mục tiêu chính sách tiền tệ.D.Tăng dự trữ vàng của quốc gia. Lát kiểm tra lại Câu 30Nhận biếtMột quốc gia có thặng dư cán cân thanh toán tổng thể kéo dài có thể dẫn đến:A.Đồng nội tệ giảm giá.B.Áp lực tăng giá đồng nội tệ và/hoặc tăng dự trữ ngoại hối.C.Giảm lạm phát trong nước.D.Ngân hàng trung ương phải bán ngoại tệ. Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/30|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI