Trắc Nghiệm Thanh Toán Quốc Tế EPU Trắc Nghiệm Thanh Toán Quốc Tế EPU 30 câu hỏi 30 phút Thanh toán quốc tếBẮT ĐẦU LÀM BÀITrắc Nghiệm Thanh Toán Quốc Tế EPU 30 câu hỏi 30 phút Thanh toán quốc tếPHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biếtTrong các phương thức thanh toán quốc tế, phương thức nào mà nghĩa vụ thanh toán của ngân hàng chỉ phát sinh khi người nhập khẩu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình?A.Phương thức tín dụng chứng từ trả ngay có xác nhận.B.Phương thức nhờ thu kèm chứng từ trả tiền đổi chứng từ.C.Phương thức tín dụng dự phòng.D.Phương thức bảo lãnh thanh toán. Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biếtTheo Quy tắc thực hành thống nhất cho Tín dụng chứng từ (bản sửa đổi hiện hành), khi chứng từ xuất trình có các bất hợp lệ, ngân hàng phát hành có quyền:A.Tự động liên hệ người xuất khẩu để yêu cầu sửa đổi chứng từ.B.Từ chối thanh toán và phải thông báo tất cả các bất hợp lệ một lần.C.Chấp nhận thanh toán nếu các bất hợp lệ được xem là không trọng yếu.D.Giữ chứng từ và chờ chỉ thị từ người nhập khẩu mà không cần thông báo. Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biếtMột nhà xuất khẩu tại Việt Nam ký hợp đồng bán hàng cho một nhà nhập khẩu tại Hoa Kỳ. Hợp đồng quy định thanh toán bằng thư tín dụng không hủy ngang, có xác nhận. Vai trò của ngân hàng xác nhận là gì?A.Chỉ kiểm tra tính chân thật bề ngoài của thư tín dụng và thông báo.B.Cam kết thanh toán cho nhà xuất khẩu khi nhà nhập khẩu không trả.C.Cam kết chắc chắn sẽ thanh toán nếu họ xuất trình chứng từ phù hợp.D.Thay mặt ngân hàng phát hành kiểm tra, chuyển chứng từ cho nhà nhập khẩu. Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biếtTrong phương thức nhờ thu kèm chứng từ, nếu nhà nhập khẩu từ chối thanh toán hối phiếu, trách nhiệm xử lý hàng hóa thuộc về ai?A.Nhà xuất khẩu với tư cách là người ủy thác và sở hữu hàng hóa.B.Ngân hàng thu hộ vì đã không thuyết phục được nhà nhập khẩu.C.Người vận tải vì họ vẫn đang kiểm soát hàng hóa tại cảng đến.D.Ngân hàng xuất trình tại nước nhập khẩu vì là đại lý nhà xuất khẩu. Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biếtCông ty An Bình (Việt Nam) xuất khẩu một lô hàng trị giá 50.000 đô la Mỹ cho công ty B&C (Nhật Bản). Hối phiếu được ký phát đòi tiền công ty B&C, có kỳ hạn 60 ngày kể từ ngày nhìn thấy. Ngày xuất trình hối phiếu là 01/03. Ngày B&C ký chấp nhận là 03/03. Ngày đáo hạn của hối phiếu là ngày nào?A.Ngày 30/04.B.Ngày 01/05.C.Ngày 02/05.D.Ngày 03/05. Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biếtĐiều khoản nào sau đây trong một thư tín dụng bị xem là vô hiệu lực theo Quy tắc thực hành thống nhất cho Tín dụng chứng từ?A.Thư tín dụng có thể chuyển nhượng cho người hưởng lợi thứ hai.B.Thư tín dụng được ghi chú là "có thể hủy ngang" hoặc "có thể sửa đổi".C.Yêu cầu vận đơn phải ghi "hàng đã được xếp lên boong tàu".D.Thanh toán sẽ được thực hiện sau 30 ngày kể từ ngày giao hàng. Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biếtĐặc điểm cơ bản nhất phân biệt giữa phương thức nhờ thu trơn (Clean Collection) và nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection) là gì?A.Đối tượng nhờ thu trơn là chứng từ tài chính, còn nhờ thu kèm chứng từ có cả chứng từ thương mại.B.Rủi ro của nhà xuất khẩu trong nhờ thu trơn cao hơn hẳn so với nhờ thu kèm chứng từ.C.Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thu hộ trong nhờ thu kèm chứng từ.D.Thời gian thanh toán của nhờ thu trơn luôn nhanh hơn nhờ thu kèm chứng từ. Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biếtTrong giao dịch sử dụng hối phiếu, việc ký hậu để trống (blank endorsement) có tác động pháp lý như thế nào?A.Chuyển quyền sở hữu hối phiếu cho một người cụ thể được chỉ định.B.Hạn chế việc chuyển nhượng hối phiếu cho bất kỳ người nào khác.C.Biến hối phiếu thành công cụ vô danh, người cầm phiếu hợp pháp có quyền.D.Miễn trừ trách nhiệm thanh toán cho người ký hậu đầu tiên. Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biếtMột nhà nhập khẩu muốn nhận hàng để kiểm tra trước khi thanh toán, đồng thời nhà xuất khẩu lại muốn giảm thiểu rủi ro bị từ chối thanh toán sau khi giao hàng. Phương thức nào dung hòa được lợi ích của cả hai bên một cách tương đối?A.Phương thức ghi sổ (Open Account).B.Phương thức tín dụng chứng từ trả ngay (At sight L/C).C.Phương thức trả tiền trước (Cash in Advance).D.Phương thức nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (D/A). Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biết"Nguyên tắc tuân thủ tuyệt đối" (Strict Compliance) trong phương thức tín dụng chứng từ có nghĩa là:A.Hàng hóa thực tế phải hoàn toàn khớp với mô tả trong hợp đồng.B.Các chứng từ xuất trình phải phù hợp nghiêm ngặt với các điều khoản L/C.C.Nhà nhập khẩu phải tuân thủ tuyệt đối các chỉ thị của ngân hàng.D.Ngân hàng thông báo phải kiểm tra, xác nhận mọi chi tiết là chính xác. Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biếtTrong các phương tiện thanh toán quốc tế, loại nào vừa có chức năng là công cụ thanh toán, vừa có chức năng là công cụ tín dụng?A.Séc quốc tế (International Cheque).B.Lệnh phiếu (Promissory Note).C.Thẻ thanh toán quốc tế (International Payment Card).D.Hối phiếu kỳ hạn (Time Bill of Exchange). Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biếtKhi một thư tín dụng yêu cầu xuất trình "một bộ đầy đủ vận đơn đường biển sạch đã xếp hàng", người hưởng lợi đã xuất trình 2/3 bản gốc. Hành động của ngân hàng kiểm tra chứng từ nên là gì?A.Chấp nhận vì đã có bản gốc vận đơn được xuất trình.B.Liên hệ hãng tàu để yêu cầu cấp lại bản gốc còn thiếu.C.Xem đây là một bất hợp lệ và có quyền từ chối thanh toán.D.Yêu cầu người đề nghị mở L/C chấp nhận bộ chứng từ này. Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biếtBản chất pháp lý của mối quan hệ giữa người ủy thác thu và ngân hàng nhận ủy thác trong phương thức nhờ thu là:A.Mối quan hệ giữa người mua và người bán.B.Mối quan hệ tín dụng giữa người vay, người cho vay.C.Mối quan hệ hợp đồng vận tải hàng hóa.D.Mối quan hệ đại lý - người ủy thác theo chỉ thị. Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biếtViệc một ngân hàng thông báo một thư tín dụng cho người hưởng lợi mà không đưa ra bất kỳ cam kết nào được gọi là:A.Xác nhận thư tín dụng.B.Chiết khấu thư tín dụng.C.Thông báo thư tín dụng đơn thuần.D.Chuyển nhượng thư tín dụng. Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biếtCông ty XNK A ký hợp đồng nhập khẩu lô hàng máy móc từ công ty B, trị giá 200.000 EUR. Phương thức thanh toán là chuyển tiền bằng điện. Để đảm bảo nhận được hàng đúng chất lượng, công ty A nên lựa chọn thời điểm chuyển tiền nào là an toàn nhất cho mình?A.Chuyển toàn bộ 100% giá trị hợp đồng trước khi giao hàng.B.Chuyển 50% trước khi giao, 50% sau khi nhận bản sao vận đơn.C.Chuyển toàn bộ 100% giá trị ngay sau khi ký kết hợp đồng.D.Chuyển tiền sau khi đã nhận hàng và bộ chứng từ gốc hợp lệ. Lát kiểm tra lại Câu 16Nhận biếtYếu tố nào sau đây KHÔNG phải là một đặc trưng của hối phiếu đòi nợ?A.Tính trừu tượng, độc lập với nguyên nhân sinh ra nó.B.Tính có thể chuyển nhượng bằng thủ tục ký hậu.C.Tính bắt buộc trả tiền theo mệnh lệnh người ký phát.D.Tính cụ thể, luôn phải đính kèm với hợp đồng. Lát kiểm tra lại Câu 17Nhận biếtTrong phương thức tín dụng chứng từ, ai là người chịu trách nhiệm cuối cùng về việc thanh toán cho người hưởng lợi khi bộ chứng từ phù hợp?A.Ngân hàng thông báo (Advising Bank).B.Người đề nghị mở L/C (Applicant).C.Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank), nếu có.D.Ngân hàng phát hành (Issuing Bank). Lát kiểm tra lại Câu 18Nhận biếtPhương thức thanh toán nào tiềm ẩn rủi ro cao nhất cho nhà xuất khẩu nếu không có biện pháp bảo hiểm hoặc bảo lãnh kèm theo?A.Tín dụng chứng từ không hủy ngang.B.Nhờ thu kèm chứng từ (D/P).C.Trả tiền trước (Cash in Advance).D.Phương thức ghi sổ (Open Account). Lát kiểm tra lại Câu 19Nhận biếtMục đích chính của việc yêu cầu "xác nhận" một thư tín dụng là gì?A.Để xác thực chữ ký của ngân hàng phát hành là thật.B.Để giảm chi phí thanh toán cho người nhập khẩu.C.Để loại bỏ rủi ro từ ngân hàng phát hành và rủi ro quốc gia.D.Để đẩy nhanh tốc độ kiểm tra và xử lý bộ chứng từ. Lát kiểm tra lại Câu 20Nhận biếtNgân hàng A (Việt Nam) phát hành L/C yêu cầu vận đơn ghi người nhận hàng là "Theo lệnh của ngân hàng A". Nhà xuất khẩu B (Singapore) xuất trình vận đơn ghi người nhận hàng là công ty nhập khẩu C (Việt Nam). Đây có phải là một bất hợp lệ không và tại sao?A.Không, vì công ty C là người mua hàng thực tế.B.Có, nhưng đây là bất hợp lệ nhỏ có thể bỏ qua.C.Không, vì ngân hàng có thể yêu cầu công ty C ký hậu vận đơn.D.Có, vì không tuân thủ quy định về người nhận hàng, làm mất quyền kiểm soát. Lát kiểm tra lại Câu 21Nhận biếtTheo Quy tắc thống nhất về Nhờ thu (URC 522), thuật ngữ "Chứng từ" (Documents) được hiểu là:A.Chỉ bao gồm các chứng từ tài chính như hối phiếu, séc.B.Chỉ bao gồm các chứng từ thương mại như hóa đơn, vận đơn.C.Bao gồm cả chứng từ tài chính và/hoặc chứng từ thương mại.D.Chỉ bao gồm các chứng từ có khả năng chuyển nhượng quyền sở hữu. Lát kiểm tra lại Câu 22Nhận biếtSự khác biệt cơ bản về bản chất giữa thư tín dụng (L/C) và bảo lãnh ngân hàng (Bank Guarantee) là gì?A.L/C là công cụ thanh toán chính, bảo lãnh là công cụ đảm bảo.B.Bảo lãnh chỉ được phát hành bởi ngân hàng thương mại.C.Thư tín dụng luôn không hủy ngang, bảo lãnh luôn hủy ngang.D.Chi phí phát hành bảo lãnh luôn cao hơn chi phí mở L/C. Lát kiểm tra lại Câu 23Nhận biếtViệc sử dụng thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C) phù hợp nhất trong trường hợp nào?A.Nhà nhập khẩu muốn có thêm một ngân hàng nữa đảm bảo.B.Nhà xuất khẩu muốn nhận tiền ngay bằng cách chiết khấu.C.Các bên muốn sửa đổi các điều khoản của thư tín dụng.D.Người hưởng lợi đầu tiên là trung gian, cần dùng L/C gốc để trả tiền. Lát kiểm tra lại Câu 24Nhận biết"Ngày giao hàng" trong khuôn khổ một thư tín dụng thường được xác định dựa trên chứng từ nào?A.Ngày ghi trên hóa đơn thương mại.B.Ngày phát hành hoặc ngày "đã xếp hàng" trên chứng từ vận tải.C.Ngày ký kết hợp đồng thương mại.D.Ngày phát hành của giấy chứng nhận xuất xứ. Lát kiểm tra lại Câu 25Nhận biếtMột thư tín dụng quy định cấm giao hàng từng phần. Nhà xuất khẩu đã giao hàng trên hai con tàu khác nhau, khởi hành cùng ngày, đến cùng một cảng đích. Theo thông lệ quốc tế, việc giao hàng này được xem là:A.Không được xem là giao hàng từng phần và được chấp nhận.B.Vi phạm quy định cấm giao hàng từng phần và bị từ chối.C.Phụ thuộc vào sự đồng ý của nhà nhập khẩu để quyết định.D.Được chấp nhận nhưng nhà xuất khẩu sẽ bị phạt một khoản phí. Lát kiểm tra lại Câu 26Nhận biếtTrong thanh toán bằng hối phiếu, ai là người có nghĩa vụ thanh toán chính và vô điều kiện khi hối phiếu đáo hạn?A.Người ký phát (Drawer).B.Người chấp nhận hối phiếu (Acceptor).C.Người ký hậu cuối cùng (Last Endorser).D.Người cầm phiếu (Holder). Lát kiểm tra lại Câu 27Nhận biếtNguyên tắc "tính độc lập" của thư tín dụng chứng từ có ý nghĩa quan trọng nhất là gì?A.Ngân hàng phát hành độc lập với chính phủ của nước mình.B.Người hưởng lợi có quyền yêu cầu thanh toán độc lập với việc giao hàng.C.Ngân hàng thông báo hoạt động độc lập với ngân hàng phát hành.D.Nghĩa vụ thanh toán của ngân hàng độc lập với việc thực hiện hợp đồng. Lát kiểm tra lại Câu 28Nhận biếtKhi ngân hàng phát hành xác định bộ chứng từ là phù hợp, họ phải thanh toán trong khoảng thời gian tối đa là bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày tiếp theo ngày xuất trình?A.Ba ngày làm việc.B.Năm ngày làm việc.C.Bảy ngày làm việc.D.Mười ngày làm việc. Lát kiểm tra lại Câu 29Nhận biếtNhà xuất khẩu A và nhà nhập khẩu B đã có quan hệ làm ăn lâu năm và rất tin tưởng nhau. Nhà nhập khẩu B muốn trả tiền sau khi đã bán được lô hàng để quay vòng vốn. Phương thức thanh toán nào phù hợp nhất với bối cảnh này?A.Tín dụng chứng từ trả chậm (Deferred Payment L/C).B.Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (D/A).C.Phương thức ghi sổ (Open Account).D.Phương thức chuyển tiền trả sau. Lát kiểm tra lại Câu 30Nhận biếtPhát biểu nào sau đây là đúng nhất về phương thức nhờ thu kèm chứng từ trả tiền đổi chứng từ (D/P)?A.Ngân hàng cam kết sẽ thanh toán nếu nhà nhập khẩu không trả.B.Nhà nhập khẩu sẽ nhận được chứng từ để nhận hàng dù chưa trả.C.Nhà xuất khẩu hoàn toàn không có rủi ro trong phương thức này.D.Nhà nhập khẩu chỉ được nhận chứng từ sau khi đã thanh toán tiền. Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/30|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI