Trắc nghiệm Mạng máy tính Bài: Định dạng gói tin IP V6 Trắc nghiệm Mạng máy tính Bài: Định dạng gói tin IP V6 25 câu hỏi 30 phút Mạng máy tínhBẮT ĐẦU LÀM BÀITrắc nghiệm Mạng máy tính Bài: Định dạng gói tin IP V6 25 câu hỏi 30 phút Mạng máy tínhPHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biếtKích thước của header cơ bản (Base Header) trong gói tin IPv6 là bao nhiêu byte?A.20 bytes.B.32 bytes.C.48 bytes.D.40 bytes. Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biếtIPv6 header có kích thước cố định, không giống như IPv4 header có thể thay đổi. Điều này giúp cải thiện điều gì?A.Tăng cường bảo mật.B.Giảm tắc nghẽn mạng.C.Tăng khả năng tương thích ngược.D.Đơn giản hóa và tăng tốc độ xử lý gói tin trên các router. Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biếtTrường "Version" trong header IPv6 được đặt là bao nhiêu?A.4.B.5.C.7.D.6. Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biếtTrường "Traffic Class" trong header IPv6 tương đương với trường nào trong header IPv4?A.TTL.B.Identification.C.Protocol.D.Type of Service (ToS) / DiffServ. Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biếtMục đích của trường "Traffic Class" trong IPv6 là gì?A.Để xác định loại giao thức tầng giao vận.B.Để chỉ ra kích thước của payload.C.Để xác định địa chỉ nguồn.D.Để phân loại gói tin và hỗ trợ Quality of Service (QoS), ví dụ: ưu tiên các gói tin thời gian thực. Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biếtTrường "Flow Label" (Nhãn luồng) trong header IPv6 có mục đích gì?A.Để xác định tốc độ truyền dữ liệu.B.Để đánh dấu các gói tin bị lỗi.C.Để chỉ ra thứ tự của gói tin.D.Để định danh một chuỗi các gói tin cần được router xử lý đặc biệt (ví dụ: cùng đường dẫn, cùng QoS) mà không cần kiểm tra kỹ header bên trong. Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biếtTrường "Payload Length" (Độ dài Payload) trong header IPv6 chỉ ra điều gì?A.Tổng độ dài của toàn bộ gói tin IPv6.B.Độ dài của header cơ bản IPv6.C.Độ dài của địa chỉ IPv6.D.Độ dài của phần dữ liệu (payload) sau header cơ bản (bao gồm cả Extension Headers và dữ liệu tầng trên). Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biếtKích thước tối đa của một payload trong gói tin IPv6 (không tính header cơ bản) là bao nhiêu byte?A.\( 65535 \) bytes.B.\( 65535 - 40 \) bytes.C.\( 128 \) bytes.D.\( 65535 \) bytes (được biểu diễn bằng trường 16-bit). Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biếtTrường "Next Header" (Header tiếp theo) trong header IPv6 có mục đích gì?A.Chỉ ra giao thức định tuyến tiếp theo.B.Chỉ ra địa chỉ IP tiếp theo.C.Chỉ ra loại mạng vật lý tiếp theo.D.Chỉ ra loại header ngay sau header cơ bản (có thể là một Extension Header hoặc header của giao thức tầng trên như TCP/UDP). Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biếtTrường "Hop Limit" (Giới hạn hop) trong header IPv6 tương đương với trường nào trong header IPv4?A.Header Length.B.Identification.C.Protocol.D.Time to Live (TTL). Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biếtKhi trường "Hop Limit" của một gói tin IPv6 đạt đến 0, điều gì sẽ xảy ra?A.Gói tin sẽ được chuyển tiếp đến đích.B.Gói tin sẽ được gửi lại từ nguồn.C.Gói tin sẽ được lưu trữ trong router.D.Gói tin sẽ bị router loại bỏ và một thông báo lỗi ICMPv6 "Time Exceeded" thường được gửi lại cho nguồn. Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biếtTrường "Source Address" và "Destination Address" trong header IPv6 có kích thước bao nhiêu bit mỗi trường?A.32 bit.B.64 bit.C.48 bit.D.128 bit. Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biếtĐặc điểm nào sau đây là **đúng** về "Extension Headers" trong IPv6?A.Chúng là bắt buộc cho mọi gói tin IPv6.B.Chúng được xử lý bởi tất cả các router trung gian.C.Chúng có kích thước cố định.D.Chúng cung cấp các chức năng bổ sung và tùy chọn, được xử lý bởi các router hoặc host cụ thể (không phải tất cả các router). Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biếtLoại Extension Header nào được sử dụng để cung cấp thông tin định tuyến nguồn (source routing) hoặc để bỏ qua một số router nhất định?A.Fragment Header.B.Authentication Header.C.Encapsulating Security Payload Header.D.Routing Header. Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biếtLoại Extension Header nào được sử dụng khi một gói tin IPv6 vượt quá MTU của liên kết và cần được phân mảnh bởi máy chủ nguồn?A.Routing Header.B.Destination Options Header.C.Hop-by-Hop Options Header.D.Fragment Header. Lát kiểm tra lại Câu 16Nhận biếtPhát biểu nào sau đây là đúng về Checksum trong IPv6?A.Header IPv6 có trường Header Checksum giống IPv4.B.IPv6 sử dụng Checksum cho toàn bộ gói tin.C.Checksum trong IPv6 được tính toán bởi các router trung gian.D.Header cơ bản của IPv6 không có trường Checksum. Lát kiểm tra lại Câu 17Nhận biếtMục đích của việc loại bỏ Header Checksum trong IPv6 là gì?A.Để tăng cường bảo mật.B.Để làm cho header IPv6 nhỏ hơn.C.Để đơn giản hóa cấu hình.D.Để tăng tốc độ xử lý gói tin trên các router (do router không cần tính toán lại checksum sau mỗi hop). Lát kiểm tra lại Câu 18Nhận biếtPhân mảnh gói tin IPv6 chỉ có thể được thực hiện bởi thiết bị nào?A.Các router trung gian.B.Máy chủ đích.C.Bất kỳ thiết bị nào trên đường đi.D.Máy chủ nguồn. Lát kiểm tra lại Câu 19Nhận biếtNếu một router IPv6 nhận được một gói tin lớn hơn MTU của liên kết tiếp theo, nó sẽ làm gì?A.Tự động phân mảnh gói tin.B.Gửi gói tin đó đến máy chủ đích.C.Yêu cầu nguồn gửi lại gói tin nhỏ hơn.D.Loại bỏ gói tin và gửi một thông báo lỗi ICMPv6 "Packet Too Big" về cho nguồn. Lát kiểm tra lại Câu 20Nhận biếtThứ tự các Extension Headers trong gói tin IPv6 có quan trọng không?A.Không, chúng có thể xuất hiện theo bất kỳ thứ tự nào.B.Chỉ quan trọng nếu có nhiều hơn hai Extension Headers.C.Chỉ quan trọng đối với các gói tin đã phân mảnh.D.Có, có một thứ tự khuyến nghị (và thường được tuân thủ) để các router và host xử lý chúng một cách hiệu quả. Lát kiểm tra lại Câu 21Nhận biếtTrường "Source Address" và "Destination Address" trong header IPv6 chứa địa chỉ loại nào?A.Địa chỉ MAC.B.Tên miền.C.Số cổng.D.Địa chỉ logic (IPv6 address). Lát kiểm tra lại Câu 22Nhận biếtIPv6 hỗ trợ các loại địa chỉ nào?A.Unicast, Multicast, Broadcast.B.Unicast, Anycast, Broadcast.C.Unicast, Multicast, Loopback.D.Unicast, Multicast, Anycast. (IPv6 không có địa chỉ Broadcast) Lát kiểm tra lại Câu 23Nhận biếtSự thay thế của trường TTL trong IPv4 bằng Hop Limit trong IPv6 ám chỉ điều gì?A.IPv6 chỉ hỗ trợ số hop nhỏ hơn.B.IPv6 không giới hạn số hop.C.IPv6 có cơ chế khác để tính toán thời gian.D.Chức năng tương tự (ngăn vòng lặp) nhưng tên gọi phản ánh chính xác hơn ý nghĩa của nó. Lát kiểm tra lại Câu 24Nhận biếtMỗi Extension Header có một trường "Next Header" riêng, có chức năng tương tự như trường "Next Header" trong header cơ bản IPv6 để làm gì?A.Để chỉ ra kích thước của Extension Header.B.Để chỉ ra số lượng Extension Header.C.Để mã hóa nội dung của Extension Header.D.Để tạo một chuỗi các header, chỉ ra loại header tiếp theo trong gói tin. Lát kiểm tra lại Câu 25Nhận biếtKhi một ứng dụng cần thông tin về chất lượng dịch vụ (QoS) cho một luồng dữ liệu cụ thể trong IPv6, trường nào trong header có thể được sử dụng để hỗ trợ điều đó?A.Payload Length.B.Hop Limit.C.Next Header.D.Traffic Class và Flow Label. Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/25|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI