Cơ sở dữ liệu Bài 39: Các vấn đề thường gặp trong thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ Cơ sở dữ liệu Bài 39: Các vấn đề thường gặp trong thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ 25 câu hỏi 30 phút Cơ sở dữ liệuBẮT ĐẦU LÀM BÀICơ sở dữ liệu Bài 39: Các vấn đề thường gặp trong thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ 25 câu hỏi 30 phút Cơ sở dữ liệuPHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biếtTrong thiết kế CSDL quan hệ, "các bất thường" (Anomalies) là gì?A.Các lỗi cú pháp trong câu lệnh SQL.B.Các vấn đề về hiệu suất truy vấn.C.CD.Các lỗi kết nối mạng đến máy chủ CSDL. Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biếtCó mấy loại bất thường (Anomalies) chính thường được thảo luận trong thiết kế CSDL quan hệ?A.Một.B.Hai.C.CD.Bốn. Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biếtBất thường chèn (Insertion Anomaly) xảy ra khi nào?A.Không thể thêm dữ liệu vì bảng quá lớn.B.BC.Dữ liệu được chèn vào không chính xác.D.Mất mát dữ liệu khi chèn. Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biếtVí dụ về bất thường chèn: Trong bảng GIAO_VIEN_MON_HOC(MaGV, TenGV, MaMonHoc, TenMonHoc, HocKy), không thể thêm thông tin về một giáo viên mới TRỪ KHI giáo viên đó được giao giảng ít nhất một môn học. Đây là loại bất thường gì?A.Bất thường xóa.B.Bất thường cập nhật.C.CD.Không phải bất thường. Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biếtBất thường xóa (Deletion Anomaly) xảy ra khi nào?A.Không thể xóa dữ liệu do thiếu quyền.B.BC.Dữ liệu bị xóa không đúng bản ghi.D.Xóa dữ liệu gây ra lỗi hệ thống. Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biếtVí dụ về bất thường xóa: Trong bảng NHAN_VIEN_DU_AN(MaNV, TenNV, MaDuAn, TenDuAn, NgayBatDauDA), xóa thông tin về nhân viên cuối cùng tham gia một dự án nào đó có thể làm mất luôn thông tin về dự án đó. Đây là loại bất thường gì?A.Bất thường chèn.B.BC.Bất thường cập nhật.D.Không phải bất thường. Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biếtBất thường cập nhật (Update Anomaly) xảy ra khi nào?A.Không thể sửa đổi dữ liệu.B.Dữ liệu được sửa đổi không đúng giá trị.C.CD.Cập nhật dữ liệu làm chậm hệ thống. Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biếtVí dụ về bất thường cập nhật: Trong bảng KHOA_SINH_VIEN(MaKhoa, TenKhoa, MaSV, TenSV, NgaySinhSV), nếu tên của một Khoa thay đổi, bạn phải cập nhật giá trị TenKhoa ở nhiều bản ghi khác nhau (mỗi sinh viên thuộc khoa đó). Đây là loại bất thường gì?A.Bất thường chèn.B.Bất thường xóa.C.CD.Không phải bất thường. Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biếtNguyên nhân chính dẫn đến các bất thường (Anomalies) trong thiết kế CSDL quan hệ là gì?A.Thiếu ràng buộc Khóa chính.B.Sử dụng quá nhiều bảng.C.CD.Tốc độ mạng chậm. Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biếtThiết kế CSDL được xem là "tốt" (Good Design) khi nó:A.Có ít bảng nhất có thể.B.Có nhiều cột nhất có thể.C.Dữ liệu được lưu trữ ngẫu nhiên.D.D Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biếtMục tiêu chính của việc thiết kế CSDL "tốt" là gì?A.Tăng chi phí lưu trữ.B.Làm cho CSDL phức tạp.C.CD.Chỉ để phục vụ mục đích báo cáo. Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biếtKhái niệm nào sau đây được sử dụng làm công cụ lý thuyết để phân tích và đánh giá chất lượng thiết kế lược đồ quan hệ, đặc biệt là để nhận diện các vấn đề liên quan đến bất thường?A.Mô hình ER.B.Sơ đồ lớp UML.C.CD.Đại số quan hệ. Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biếtNếu thuộc tính B phụ thuộc hàm vào thuộc tính A (ký hiệu A \( \rightarrow \) B), điều này có nghĩa là gì?A.Giá trị của B xác định duy nhất giá trị của A.B.A và B luôn có cùng giá trị.C.CD.Giá trị của A luôn lớn hơn giá trị của B. Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biếtPhụ thuộc hàm là một thuộc tính của:A.Một bộ (tuple) cụ thể.B.Một thể hiện quan hệ (relation instance) cụ thể.C.CD.Một câu truy vấn SQL. Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biếtViệc phân rã (Decomposition) một bảng thành nhiều bảng nhỏ hơn có thể giúp giải quyết các bất thường không?A.AB.Không, nó luôn tạo ra thêm bất thường.C.Chỉ giải quyết bất thường chèn.D.Chỉ giải quyết bất thường xóa. Lát kiểm tra lại Câu 16Nhận biếtKhi phân rã một bảng, điều quan trọng là phải đảm bảo tính chất nào của quá trình phân rã?A.Không mất mát hiệu suất.B.Không mất mát bộ nhớ.C.CD.Tăng tốc độ truy vấn. Lát kiểm tra lại Câu 17Nhận biếtPhân rã không mất thông tin (Lossless-join Decomposition) đảm bảo điều gì?A.Không có dữ liệu bị mất khi phân rã.B.Sau khi phân rã và kết nối lại các bảng con, bạn thu được bảng gốc cộng thêm dữ liệu mới.C.Sau khi phân rã, các bảng con có ít dữ liệu hơn bảng gốc.D.D Lát kiểm tra lại Câu 18Nhận biếtPhân rã bảo toàn phụ thuộc (Dependency Preservation) đảm bảo điều gì?A.Tất cả các phụ thuộc hàm trong bảng gốc vẫn được giữ nguyên trong một bảng con sau khi phân rã.B.BC.Không có phụ thuộc hàm mới nào được tạo ra.D.Chỉ các phụ thuộc hàm khóa chính được bảo toàn. Lát kiểm tra lại Câu 19Nhận biếtMục đích của quá trình chuẩn hóa (Normalization) là gì?A.Tăng cường sự dư thừa dữ liệu.B.Làm cho CSDL phức tạp hơn.C.Giảm số lượng bảng.D.D Lát kiểm tra lại Câu 20Nhận biếtCác dạng chuẩn (Normal Forms - 1NF, 2NF, 3NF, BCNF, ...) cung cấp các tiêu chí để đánh giá:A.Tốc độ truy vấn.B.Chi phí lưu trữ.C.Số lượng người dùng.D.D Lát kiểm tra lại Câu 21Nhận biếtMột bảng được coi là có bất thường khi thao tác dữ liệu thường là do:A.Nó có quá ít cột.B.Nó có quá nhiều hàng.C.Nó thiếu Khóa chính.D.D Lát kiểm tra lại Câu 22Nhận biếtVấn đề thường gặp nào liên quan đến việc lưu trữ giá trị NULL?A.NULL giúp tăng tốc độ truy vấn.B.NULL đảm bảo tính duy nhất.C.NULL chỉ xuất hiện trong Khóa chính.D.D Lát kiểm tra lại Câu 23Nhận biếtTrong quá trình thiết kế CSDL, việc xác định và phân tích các phụ thuộc hàm là bước quan trọng để:A.Viết câu lệnh SQL.B.Cài đặt HQTCSDL.C.Vẽ sơ đồ ERD.D.D Lát kiểm tra lại Câu 24Nhận biếtCác vấn đề về hiệu suất (ví dụ: truy vấn chậm) KHÔNG phải là bất thường thiết kế theo định nghĩa trong bài học này, mà là vấn đề liên quan đến giai đoạn nào của thiết kế CSDL?A.Thiết kế Khái niệm.B.Thiết kế Logic.C.CD.Thu thập yêu cầu. Lát kiểm tra lại Câu 25Nhận biếtMục đích của việc hiểu rõ các vấn đề thường gặp trong thiết kế CSDL quan hệ là gì?A.Để biết cách bỏ qua chúng.B.Để làm cho CSDL nhỏ hơn.C.Để tăng sự dư thừa dữ liệu.D.D Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/25|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI