Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Kinh tế Pháp luật – Đề 29 Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Kinh tế Pháp luật – Đề 29 24 câu hỏi 30 phút Thi Chuyển CấpBẮT ĐẦU LÀM BÀIĐề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Kinh tế Pháp luật – Đề 29 24 câu hỏi 30 phút Thi Chuyển CấpPHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biếtTrong các hoạt động của con người, hoạt động sản xuất đóng vai trò là hoạt độngA.Ít quan trọng.B.Bình thường nhất.C.Thiết yếu nhất.D.Cơ bản nhất. Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biếtMột trong những đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp tư nhân không cóA.Luật sư hỗ trợ.B.Hóa đơn thuế.C.Tài sản cố định.D.Tư cách pháp nhân. Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biếtCông dân thi hành pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?A.Thay đổi quyền nhân thân.B.Bảo vệ Tổ quốc.C.Bảo trợ người khuyết tật.D.Hiến máu nhân đạo. Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biếtHiến pháp 2013 khẳng định, về mặt kinh tế, hiện nay nước ta thực hiện nhất quán nền kinh tế thị trường với sự tồn tại của nhiềuA.Thành phần kinh tế.B.Hình thức kinh tế.C.Quan hệ xã hội phức tạp.D.Hình thức viện trợ. Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biếtSự tranh đua giữa các chủ thể trong sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận về mình nhiều hơn đề cập đến nội dung nào dưới đây?A.Khái niệm cạnh tranhB.Nguyên nhân của cạnh tranhC.Vai trò của cạnh tranhD.Mặt hạn chế của cạnh tranh Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biếtThất nghiệp tác động như thế nào đến nền kinh tế?A.Trật tự xã hội không ổn định.B.Tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm.C.Hiện tượng bãi công tăng lên.D.Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội. Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biếtSự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi làA.Thị trường tài chính.B.Thị trường kinh doanh.C.Thị trường việc làm.D.Thị trường lao động. Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biếtChủ thể sản xuất kinh doanh thường xuyên rèn luyện kỹ năng, tích lũy kiến thức thể hiện năng lực cần thiết nào dưới đây của người kinh doanh?A.Năng lực quản lí.B.Năng lực mạo hiểm.C.Năng lực học tập.D.Năng lực lãnh đạo. Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biếtHành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?A.Phân biệt đối xử giữa lao động nam và lao động nữ.B.Sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng.C.Thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết với khách hàng.D.Trốn tránh việc thực hiện trách nhiệm với cộng đồng Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biếtQuyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện ở nội dung nào sau đây?A.Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động trong tất cả các ngành nghề.B.Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nam vào làm việc hơn lao động nữ.C.Lao động nữ được hưởng chế độ khám thai, nghỉ hậu sản.D.Lao động nữ được đi muộn hơn và về sớm hơn để lo công việc gia đình. Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biếtCông dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?A.Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.B.Quyền tự do của công dân.C.Quyền tự do ngôn luận.D.Quyền tham gia vào hoạt động đời sống xã hội. Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biếtCông dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác đểA.Xác định thông tin dịch tễ.B.Dập tắt vụ hỏa họa.C.Tìm hiểu bí quyết gia truyền.D.Giới thiệu mô hình kinh doanh. Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biếtYếu tố nào sau đây không phải là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?A.Sự gia tăng dân số.B.Thu nhập bình quân đầu người.C.Chất lượng nguồn nhân lực.D.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biếtHình thức bảo hiểm bắt buộc nào do Nhà nước tổ chức thực hiện, không vì mục đích lợi nhuận nhằm đảm bảo chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh,... cho người tham gia, trên cơ sở chi trả, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh?A.Bảo hiểm xã hội.B.Bảo hiểm y tế.C.Bảo hiểm thất nghiệp.D.Bảo hiểm thương mại. Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biếtQuyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lý, chi phối trực tiếp tài sản là quyềnA.Chiếm hữu tài sản.B.Định đoạt tài sản.C.Sử dụng tài sản.D.Cho mượn tài sản. Lát kiểm tra lại Câu 16Nhận biếtSự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm nào?A.Bảo hiểm thất nghiệp.B.Bảo hiểm y tế.C.Bảo hiểm xã hội.D.Bảo hiểm thương mại. Lát kiểm tra lại Câu 17Nhận biếtNếu không có Bảo hiểm xã hội, điều gì có thể xảy ra đối với người lao động khi họ gặp các rủi ro như tai nạn lao động, ốm đau, hoặc thất nghiệp?A.Người lao động sẽ được trợ cấp hoàn toàn thông qua nguồn ngân sách của nhà nước.B.Sẽ không có sự khác biệt đáng kể, vì người lao động có thể dễ dàng sử dụng các nguồn tài chính khác để trang trải chi phí.C.Không có Bảo hiểm xã hội, người lao động sẽ không bị ràng buộc vào các khoản đóng góp hàng tháng, giúp họ tiết kiệm được nhiều tiền hơn.D.Người lao động sẽ mất đi sự đảm bảo an sinh xã hội, gây ra tác động tiêu cực đến đời sống và sức khỏe của họ cũng như gia đình. Lát kiểm tra lại Câu 18Nhận biếtViệc làm nào sau đây của người sử dụng lao động là phù hợp đối với người lao động trong tham gia bảo hiểm?A.Chậm đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.B.Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định.C.Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ và đúng quy định pháp luật.D.Trốn đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp. Lát kiểm tra lại Câu 19Nhận biếtViệc quản lí thu, chi hiệu quả để giải quyết những vấn đề cơ bản về tài chính như cân đối thu - chi, thực hành tiết kiệm, gia tăng thu nhập giúp mỗi gia đình duy trì điều gì?A.Phát triển và đủ đầy.B.Ổn định, phát triển và hạnh phúc.C.Ấm no và hạnh phúc.D.Phát triển và hạnh phúc. Lát kiểm tra lại Câu 20Nhận biếtAnh H và chị L đã kết hôn và chung sống với nhau được 10 năm. Tuy nhiên, thời gian gần đây, anh H thường xuyên quyết định sử dụng tài sản chung của gia đình mà không hỏi ý kiến của chị L, gây ra mâu thuẫn và bất hòa. Anh H cũng có hành vi coi nhẹ quyền và nghĩa vụ chăm sóc con cái, thường xuyên bỏ bê con và không hỗ trợ chị L trong việc nuôi dưỡng con cái. Những hành vi này làm chị L cảm thấy mệt mỏi và suy nghĩ về khả năng ly hôn để bảo vệ quyền lợi cho bản thân và con. Trong tình huống trên, anh H đã vi phạm quyền và nghĩa vụ nào trong hôn nhân?A.Quyền và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con cái.B.Quyền và nghĩa vụ tôn trọng tài sản riêng của nhau.C.Quyền và nghĩa vụ giúp đỡ lẫn nhau trong công việc.D.Quyền và nghĩa vụ tạo điều kiện phát triển cho vợ chồng. Lát kiểm tra lại Câu 21Nhận biếtAnh H và chị L đã kết hôn và chung sống với nhau được 10 năm. Tuy nhiên, thời gian gần đây, anh H thường xuyên quyết định sử dụng tài sản chung của gia đình mà không hỏi ý kiến của chị L, gây ra mâu thuẫn và bất hòa. Anh H cũng có hành vi coi nhẹ quyền và nghĩa vụ chăm sóc con cái, thường xuyên bỏ bê con và không hỗ trợ chị L trong việc nuôi dưỡng con cái. Những hành vi này làm chị L cảm thấy mệt mỏi và suy nghĩ về khả năng ly hôn để bảo vệ quyền lợi cho bản thân và con. Hành vi tự ý quyết định tài sản chung mà không bàn bạc với vợ mình của anh H là vi phạm quyền và nghĩa vụ nào sau đây?A.Sự tôn trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.B.Vi phạm quyền sở hữu tài sản của vợ chồng.C.Sự hợp tác trong đời sống gia đình.D.Quyền thừa kế tài sản của nhau. Lát kiểm tra lại Câu 22Nhận biếtTheo khảo sát về thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam năm 2022, thị trường lao động trong nước chỉ có khoảng 11 % lao động có kĩ năng nghề cao và hơn 26 % người lao động đã qua đào tạo. Đáng chú ý, chỉ 5 % lao động có trình độ tiếng Anh. Thu nhập bình quân của lao động Việt Nam thấp hơn khá nhiều so với lao động trong khu vực và thế giới. Nếu không chú trọng cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, Việt Nam sẽ mất dần sức hấp dẫn thu hút đầu tư nước ngoài.(Theo: Báo Tin tức Thông tấn xã Việt Nam, “Việt Nam đang thiếu nguồn lao động có kỹ năng nghề cao”, ngày 22/08/2022). Chất lượng nguồn nhân lực nước ta đang ở tình trạngA.Lao động đã qua đào tạo nghề chiếm tỉ lệ lớn.B.Có trình độ tiếng anh tốt.C.Có kĩ năng nghề cao.D.Lao động có tay nghề cao chiếm tỉ lệ thấp. Lát kiểm tra lại Câu 23Nhận biếtTheo khảo sát về thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam năm 2022, thị trường lao động trong nước chỉ có khoảng 11 % lao động có kĩ năng nghề cao và hơn 26 % người lao động đã qua đào tạo. Đáng chú ý, chỉ 5 % lao động có trình độ tiếng Anh. Thu nhập bình quân của lao động Việt Nam thấp hơn khá nhiều so với lao động trong khu vực và thế giới. Nếu không chú trọng cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, Việt Nam sẽ mất dần sức hấp dẫn thu hút đầu tư nước ngoài. (Theo: Báo Tin tức Thông tấn xã Việt Nam, “Việt Nam đang thiếu nguồn lao động có kỹ năng nghề cao”, ngày 22/08/2022). Theo khảo sát năm 2022, Việt Nam cần cải thiện chất lượng nguồn nhân lực nhằmA.Tăng tỉ lệ lao động phổ thông trong nước.B.Thu hút thêm đầu tư nước ngoài và nâng cao năng lực cạnh tranh.C.Giảm chi phí lao động để tạo lợi thế cho doanh nghiệp nội địa.D.Đảm bảo tất cả người lao động đều được đào tạo tiếng Anh. Lát kiểm tra lại Câu 24Nhận biếtTheo khảo sát về thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam năm 2022, thị trường lao động trong nước chỉ có khoảng 11 % lao động có kĩ năng nghề cao và hơn 26 % người lao động đã qua đào tạo. Đáng chú ý, chỉ 5 % lao động có trình độ tiếng Anh. Thu nhập bình quân của lao động Việt Nam thấp hơn khá nhiều so với lao động trong khu vực và thế giới. Nếu không chú trọng cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, Việt Nam sẽ mất dần sức hấp dẫn thu hút đầu tư nước ngoài. (Theo: Báo Tin tức Thông tấn xã Việt Nam, “Việt Nam đang thiếu nguồn lao động có kỹ năng nghề cao”, ngày 22/08/2022). Người lao động cần làm gì để đáp ứng được yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế ?A.Học tập, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp và trình độ ngoại ngữ.B.Chỉ tập trung vào các ngành nghề truyền thống của Việt Nam.C.Phụ thuộc hoàn toàn vào các chính sách hỗ trợ của nhà nước.D.Không cần quan tâm đến hội nhập kinh tế nếu không làm việc trong lĩnh vực quốc tế. Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/24|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI