PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm tại trạm khí tượng Huế năm 2022 là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Điền đáp án: (35)
Câu 2: Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết ở Hà Nội (Láng) năm 2022 có bao nhiêu tháng độ ẩm thấp hơn độ ẩm trung bình năm?
Điền đáp án: (36)
Câu 3: Năm 2023, khu vực nông thôn nước ta có tỉ suất sinh thô là 14,1‰, tỉ suất tử thô là 6,3‰. Hãy cho biết tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên năm 2023 của khu vực nông thôn nước ta là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Điền đáp án: (37)
Câu 4: Năm 2024, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 786,29 tỉ USD, trị giá nhập khẩu hàng hóa là 380,76 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Điền đáp án: (38)
Câu 5: Năm 2024, diện tích trồng lúa của nước ta là 7,13 triệu ha, sản lượng lúa cả nước đạt 43,2 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa trung bình của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Điền đáp án: (39)
Câu 6: Sản lượng điện thoại di động của nước ta năm 2010 là 37,5 triệu chiếc, năm 2021 là 183,3 triệu chiếc. Hãy cho biết so với năm 2010, sản lượng điện thoại di động năm 2021 của nước ta tăng thêm bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Điền đáp án: (40)