PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1: Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2021 tại trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Điền đáp án:(35)
Câu 2: Cho bảng số liệu: Mực nước một số sông chính ở nước ta năm 2022 (Đơn vị: cm)
| Sông Đà (trạm Hòa Bình) | 1813 | 777 |
| Sông Hồng (trạm Hà Nội) | 726 | 24 |
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Đà tại trạm Hòa Bình cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Hồng tại trạm Hà Nội là bao nhiêu cm.
Điền đáp án:(36)
Câu 3: Năm 2022, khu vực thành thị của nước ta có tỉ suất sinh thô là 14,2%, tỉ suất chết thô là 5,0%. Tỉ suất tăng dân số tự nhiên của khu vực thành thị nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Điền đáp án:(37)
Câu 4: Năm 2023, tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ của nước ta là 49,4 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu là 20,3 tỉ USD. Hãy cho biết tỉ trọng trị giá nhập khẩu của nước ta trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Điền đáp án:(38)
Câu 5: Năm 2023, sản lượng lương thực có hạt của nước ta là 47,9 triệu tấn, dân số 100,3 triệu người. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Điền đáp án:(39)
Câu 6: Cho bảng số liệu: Diện tích một số cây công nghiệp lâu năm và diện tích cây cà phê của Tây Nguyên năm 2010 và năm 2021 (Đơn vị: nghìn ha)
| Diện tích một số cây công nghiệp lâu năm | 877,2 | 1074,9 |
| Diện tích cây cà phê | 526,7 | 657,4 |
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng diện tích cây cà phê trong tổng diện tích một số cây công nghiệp lâu năm của Tây Nguyên năm 2021 so với năm 2010 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Điền đáp án:(40)