Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Địa Lí bám sát đề sở Thanh Hóa trường THPT Triệu Sơn 4
23 câu hỏi 30 phút Ôn tập thi THPT - Đại Học
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm Đúng/Sai.
Câu 1Nhận biết
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
ĐIỀN (Đ) hoặc (S)
Câu 1. Cho bảng số liệu:
| Quốc gia | In-đô-nê-xi-a | Cam-pu-chia | Ma-lai-xi-a | Phi-lip-pin |
| Dân số (triệu người) | 271,7 | 15,5 | 32,8 | 109,6 |
| Dân thành thị (%) | 56,7 | 23,8 | 76,6 | 47,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Câu 2Nhận biết
Câu 2: Cho bảng số liệu (Đơn vị: Nghìn tỉ đồng):
| Năm | 2010 | 2021 |
| Khu vực kinh tế Nhà nước | 636,5 | 846,7 |
| Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước | 843,6 | 4 481,2 |
| Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài | 1 565,5 | 7 698,8 |
| Tổng | 3 045,6 | 13 026,8 |
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ Ở NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ 2021 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, năm 2022)
Câu 3Nhận biết
Câu 3: Cho thông tin sau:
Năm 2023, sản lượng lương thực có hạt đạt 47,9 triệu tấn, tăng 0,8 triệu tấn so với năm trước, trong đó sản lượng lúa đạt 43,5 triệu tấn tăng 795 nghìn tấn. Lúa đông xuân sản lượng đạt 20,2 triệu tấn; lúa hè thu sản lượng đạt 11 triệu tấn; lúa thu đông sản lượng đạt 4 triệu tấn; lúa mùa sản lượng ước đạt 8,23 triệu tấn.
Sản lượng lương thực nói chung và sản lượng lúa nói riêng tăng so với năm trước đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ chế biến và xuất khẩu. Sản xuất lúa được thực hiện từ phát triển chiều rộng sang phát triển chiều sâu theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, bền vững như đưa vào sản xuất các giống lúa chịu mặn cho vùng ven biển; ứng dụng quy trình sản xuất “1 phải 5 giảm” nhằm tiết kiệm vật tư đầu vào, giảm phát thải khí nhà kính và tăng thu nhập cho nông dân.
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn)
Câu 4Nhận biết
Câu 4: Cho thông tin sau:
Điểm nổi bật nữa của chế độ mưa ở nước ta là mưa theo mùa, do gió mùa mùa đông khô, tương phản với gió mùa mùa hạ ẩm. Mùa khô mưa ít, có tháng không mưa giọt nào, còn mùa mưa thì chiếm đến 80–85% lượng mưa năm và tháng mưa ít nhất cũng phải từ 100 mm trở lên, còn tháng mưa nhiều nhất thì có thể tới 300–600 mm. Trên cả nước mùa mưa và mùa khô trong các vùng không khớp hẳn với nhau.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1Nhận biết
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1: Cho bảng số liệu (Đơn vị: tỉ đồng):

GDP của nước ta năm 2020 gấp bao nhiêu lần so với năm 2010? (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ hai).
Điền đáp án: (35)
Câu 2: Cho bảng số liệu (Đơn vị: %):

Hãy cho biết, số dân trong nhóm 15–64 tuổi năm 2021 của nước ta là bao nhiêu triệu người. Biết tổng dân số năm 2021 là 98,5 triệu người. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của triệu người).
Điền đáp án: (36)
Câu 3. Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Huế năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
Điền đáp án: (37)
Câu 4: Quy mô dân số nước ta năm 2021 là 98 504,4 nghìn người, trong đó dân thành thị là 36 563,3 nghìn người. Vậy tỉ lệ dân nông thôn năm 2021 của nước ta là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).
Điền đáp án: (38)
Câu 5. Dựa vào bảng số liệu sau:

Tỉ trọng giá trị sản xuất của khu vực kinh tế Nhà nước năm 2021 chiếm bao nhiêu % trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp? (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %).
Điền đáp án: (39)
Câu 6. Cho bảng số liệu:

Theo bảng số liệu, cho biết sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2021 chiếm bao nhiêu % so với tổng sản lượng thuỷ sản của nước ta? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %).
Điền đáp án: (40)