Trắc nghiệm Ngữ văn 11 Bài 9 Văn bản 2 – Văn tế Nghĩa sĩ Cần Giuộc Trắc nghiệm Ngữ văn 11 Bài 9 Văn bản 2 – Văn tế Nghĩa sĩ Cần Giuộc 20 câu hỏi 30 phút Ngữ văn 11BẮT ĐẦU LÀM BÀITrắc nghiệm Ngữ văn 11 Bài 9 Văn bản 2 – Văn tế Nghĩa sĩ Cần Giuộc 20 câu hỏi 30 phút Ngữ văn 11PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biếtTác giả bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” là ai?A.Phan Thanh GiảnB.Nguyễn KhuyếnC.Nguyễn Đình ChiểuD.Nguyễn Tri Phương Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biếtÝ nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu?A.Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc, gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân.B.Không chỉ thành công ở các thể loại như văn tế, thơ Đường luật, lục bát mà còn đóng góp rất nhiều cho thể loại hát nói.C.Có sự kết hợp giữa tính cổ điển và tính dân gian, bút pháp lí tưởng hóa và tả thực.D.Đậm đà bản sắc dân tộc, mang đậm sắc thái Nam bộ. Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biếtHoàn cảnh sáng tác bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” làA.Cuối năm 1861, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần Giuộc.B.Cuối năm 1862, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần Giuộc.C.Cuối năm 1863, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần Giuộc.D.Cuối năm 1864, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần Giuộc. Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biếtNhững nhận định và cảm nhận nào sau đây không đúng với tinh thần bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu?A.Tác giả khắc hoạ thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc.B.Là tiếng khóc cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc.C.Là tiếng khóc bi luỵ của Nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những nghĩa sĩ Cần Giuộc.D.Đây là một thành tựu rực rỡ về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật. Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biếtBố cục bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” được chia thành mấy phần?A.Một phần: ai vãnB.Hai phần: lung khởi và kếtC.Ba phần: lung khởi, thích thực, kếtD.Bốn phần: lung khởi, thích thực, ai vãn, kết. Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biết“Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” được viết theo thểA.Văn xuôiB.Lục bátC.Song thất lục bátD.Phú đường luật Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biếtDòng nào sau đây nói về thể loại văn tế?A.Một thể văn đặc biệt có quy mô nhỏ, mỗi đơn vị tác phẩm gồm hai vế đối xứng nhau về từ loại, âm thanh và ý nghĩa, dùng để biểu lộ tư tưởng, tình cảm, thái độ trước con người, sự việc hoặc một hoàn cảnh nào đó mà tác giả quan tâm.B.Một thể văn thư hành chính, để nhà vua hoặc thủ lĩnh ban bố cho thần dân, nhằm trình bày một chủ trương, công bố kết quả một sự việc.C.Một loại văn gắn với phong tục tang lễ chủ yếu nhằm bày tỏ sự thương tiếc của tác giả và những người thân với người đã mất.D.Là thể loại văn học lịch sử thời trung đại, thường khắc trên bia đặt ở đền miếu, lăng mộ, đình thần, chùa chiền, đế ghi công tích các bậc danh nhân, anh hùng, hoặc các sự kiện lịch sử quan trọng. Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biếtMột bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?A.Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.B.Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.C.Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.D.Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố. Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biếtTừ "nghĩa sĩ" trong bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" có nghĩa là:A.Là người đỗ đầu một kì thi.B.Là người có tài năng quân sự.C.Là người có tài năng nhiều mặt, hoạt động trên nhiều lĩnh vực.D.Là người có chí khí, không ngại hi sinh vì nghĩa như giúp đời, cứu nước. Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biếtÂm hưởng chung của những bài văn tế thường là:A.Bi thươngB.Thương xótC.Bi luỵD.Bi tráng Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biếtHình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất thân vốn là?A.Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước.B.Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực.C.Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.D.Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”. Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biếtPhần kết của bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” gồm mấy câu cuối?A.2 câu cuốiB.3 câu cuốiC.4 câu cuốiD.5 câu cuối. Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biếtNhững điểm nào sau đây biểu hiện giá trị nghệ thuật của bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”?A.Độc đáo trong cách xây dựng hình tượng nhân vật.B.Ngôn ngữ sinh động, trong sáng và bình dị.C.Kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính trữ tình và hiện thực.D.Tất cả các ý. Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biếtÝ nào dưới đây chưa thể hiện đúng giá trị của bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"A.Bài văn tế được chọn để đọc trong buổi truy điệu các nghĩa sĩ trong trận tấn công đồn Cần Giuộc.B.Bài văn tế là tiếng khóc cao cả: khóc cho các nghĩa sĩ và khóc cho Tổ quốc đau thương.C.Bài văn tế đã xây dựng một tượng đài nghệ thuật hiếm có về người nông dân nghĩa sĩ, tương xứng với vẻ đẹp tâm hồn và phẩm chất của họ.D.Bài văn tế thể hiện trong sự kết hợp giữa tính trữ tình và tính hiện thực và giọng điệu bi tráng. Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biếtSố nghĩa quân đã hi sinh trong cuộc tấn công đồn Cần Giuộc. (trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”)A.18 người.B.19 người.C.20 người.D.21 người. Lát kiểm tra lại Câu 16Nhận biếtNhận định nào sau đây không đúng với tinh thần bài thơ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?A.Tác giả khắc hoạ thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc thành bức tượng đài nghệ thuật có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời Trung đại.B.Là tiếng khóc cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc.C.Là tiếng khóc bi luỵ của Nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những nghĩa sĩ Cần Giuộc.D.Đây là một thành tựu rực rỡ về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này. Lát kiểm tra lại Câu 17Nhận biếtÝ nào không phải nét đặc sắc nghệ thuật trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”?A.Sử dụng lối văn biền ngẫu, uyển chuyển, giàu hình ảnhB.Ngôn ngữ chân thực, giàu cảm xúcC.Thủ pháp liệt kê, đối lậpD.Ngôn ngữ dân dã, thuần Việt Lát kiểm tra lại Câu 18Nhận biếtĐáp án nào không nói đúng ý nghĩa sự hi sinh của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc trong tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”?A.Bảo vệ từng tấc đất, ngọn cỏB.Vì sự bền vững của triều đìnhC.Giữ gìn từng miếng cơm manh áoD.Khẳng định lẽ sống cao đẹp của thời đại Lát kiểm tra lại Câu 19Nhận biếtBài văn tế nào dưới đây có giọng điệu hài hước, dí dỏm, khác biệt so với những bài thơ khác?A.Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)B.Văn tế Phan Chu Trinh (Phan Bội Châu)C.Văn tế sống vợ (Trần Tú Xương)D.Văn tế Trương Quỳnh Như (Phạm Thái) Lát kiểm tra lại Câu 20Nhận biếtTiếng than “Hỡi ôi!” thể hiện:A.Tình cảm thương xót đối với người đã khuấtB.Tiếng kêu nguy ngập, căng thẳng của đất nước trước giặc ngoại xâmC.Cả hai đáp án trên đều đúngD.Cả hai đáp án trên đều sai Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/20|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI