Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Bài 2 – Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ chơi chữ Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Bài 2 – Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ chơi chữ 20 câu hỏi 30 phút Ngữ văn 9BẮT ĐẦU LÀM BÀITrắc nghiệm Ngữ văn 9 Bài 2 – Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ chơi chữ 20 câu hỏi 30 phút Ngữ văn 9PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biếtBiện pháp tu từ chơi chữ là gì?A.Sử dụng những chỗ khác nhau về ngữ âm, ngữ nghĩa, văn tự, văn cảnh để tạo ra sự bất ngờ thú vị trong cách hiểu, trong dòng liên tưởng của người đọc, người nghe.B.Sử dụng những chỗ giống nhau về ngữ âm, ngữ nghĩa, văn tự, văn cảnh để tạo ra sự bất ngờ thú vị trong cách hiểu, trong dòng liên tưởng của người đọc, người nghe.C.Sử dụng những từ Hán Việt đồng âm khác nghĩa để tạo ra sự bất ngờ thú vị trong cách hiểu, trong dòng liên tưởng của người đọc, người nghe.D.Sử dụng những từ Hán Việt đồng âm gần nghĩa để tạo ra sự bất ngờ thú vị trong cách hiểu, trong dòng liên tưởng của người đọc, người nghe. Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biếtĐâu là cách chơi chữ thường gặp?A.Dùng từ đồng âm.B.Dùng từ đồng âm khác nghĩa.C.Dùng từ trại âm khác nghĩa.D.Dùng từ trại âm, từ đồng âm. Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biếtĐâu không phải cách chơi chữ thường gặp?A.Dùng lối nói khoa trương, phóng đại.B.Dùng lối nói lái.C.Dùng từ trái nghĩa.D.Dùng từ gần nghĩa. Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biếtĐâu là nhận định đúng về cách dùng biện pháp tu từ chơi chữ?A.Chỉ sử dụng độc lập những cách chơi chữ trong biện pháp tu từ chơi chữ.B.Chỉ sử dụng kết hợp những cách chơi chữ trong biện pháp tu từ chơi chữ.C.Có thể sử dụng độc lập hoặc kết hợp những cách chơi chữ này.D.Mỗi sáng tác chỉ dùng được hai cách chơi chữ. Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biếtTác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ là gì?A.Làm phong phú thêm tư duy.B.Tạo sự ý vị cho lời nói.C.Thể hiện sự hiểu biết phong phú nhiều lĩnh vực trong đời sống của người viết.D.Làm phong phú thêm tư duy, đồng thời tạo sự ý vị, hấp dẫn cho lời nói. Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biếtCách chơi chữ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau? Anh Hươu đi chợ Đồng Nai Bước qua bến Nghé, ngồi nhai thịt bòA.Dùng từ đồng âm.B.Dùng lối nói trại âm.C.Dùng lối điệp âm.D.Dùng từ trái nghĩa. Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biếtCách chơi chữ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau? Sánh với Na Va “ranh tướng” Pháp Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.A.Dùng lối điệp âm.B.Dùng lối nói gần âm.C.Dùng lối nói lái.D.Dùng từ trái nghĩa. Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biếtCách chơi chữ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau? Mênh mông muôn mẫu một màu mưa Mỏi mắt miên man mãi mịt mờA.Dùng lối nói trại âm.B.Dùng lối nói lái.C.Dùng lối điệp âm.D.Dùng từ đồng nghĩa. Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biếtCách chơi chữ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau? Con cá đối bỏ trong cối đá, Con mèo cái nằm trên mái kèo, Trách cha mẹ nghèo, anh nỡ phụ duyên em.A.Dùng lối nói lái.B.Dùng lối nói trại âm.C.Dùng từ đồng nghĩa.D.Dùng từ trái nghĩa. Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biếtCách chơi chữ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau? Trăng bao nhiêu tuổi trăng già Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non?A.Dùng từ trái nghĩa.B.Dùng từ đồng nghĩa.C.Dùng lối nói lái.D.Dùng cách điệp âm. Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biếtCâu nào dưới đây có sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ?A.Bò lang chạy vào làng Bo.B.Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.C.Trời mưa khiến đường trơn.D.Nắng chiếu rực rỡ cả một khu rừng. Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biếtĐoạn thơ dưới đây chơi chữ ở từ ngữ nào? Cảm ơn bà biếu gói cam, Nhận thì không đúng, từ làm sao đây? Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?A.Dùng từ đồng âm: cam trong “gói cam” và “cam lai”.B.Dùng thành ngữ Khổ tận cam lai.C.Dùng điệp âm đây và cây.D.Không sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ. Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biếtĐoạn thơ dưới đây sử dụng lối chơi chữ nào? Duyên duyên ý ý tình tình Đây đây đó đó tình tình ta Năm năm tháng tháng ngày ngày Chờ chờ đợi đợi, rày rày mai maiA.Dùng từ trái nghĩa.B.Dùng từ đồng nghĩa.C.Dùng lối nói lái.D.Dùng cách điệp âm. Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biếtNhững câu thơ dưới đây sử dụng lối chơi chữ nào? Một trăm thứ dầu, dầu chi là dầu không thắp? Một trăm thứ bắp, bắp chi là bắp không rang? ... Trai nam nhi đối đặng, gái bốn mùa xin theo.A.Dùng lối điệp âm.B.Dùng lối nói gần âm.C.Dùng từ đồng âm.D.Dùng từ trái nghĩa. Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biếtHai câu thơ dưới đây sử dụng lối chơi chữ ở những từ ngữ, hình ảnh nào? Rắn hổ đất leo cây thục địa Ngựa nhà trời ăn cỏ chỉ thiên.A.Dùng từ trái nghĩa thiên, địaB.Dùng từ đồng âm thục, thiên.C.Dùng từ đồng nghĩa thục, chỉ.D.Dùng từ gần âm thục, thiên. Lát kiểm tra lại Câu 16Nhận biếtTheo em, vì sao nhân dân hay sử dụng lối nói chơi chữ trong lời ăn tiếng nói hàng ngày?A.Vì người Việt vốn có tính hài hước, dí dỏm.B.Vì đó là truyền thống lâu đời của nhân dân.C.Vì người Việt vốn có tính hài hước, dí dỏm, lại thông minh và sâu sắc, có nhiều điều kiện thuận lợi về chất liệu ngôn ngữ.D.Vì người Việt nhiều điều kiện thuận lợi về chất liệu ngôn ngữ. Lát kiểm tra lại Câu 17Nhận biếtVì sao chơi chữ trong thơ lại khó?A.Vì thơ phụ thuộc vào chủ đề, đề tài, không phải chủ đề, đề tài nào cũng có thể chơi chữ.B.Vì thơ bị quy định bởi niêm, luật, nhịp điệu, âm điệu của các thể thơ.C.Vì thơ ca là thứ bác học, khác với lời ăn tiếng nói hàng ngày.D.Vì chơi chữ chỉ dùng được trong ca dao, dân ca cổ xưa. Lát kiểm tra lại Câu 18Nhận biếtBài thơ dưới đây sử dụng lối chơi chữ nào? Quán Sứ sao mà khách vắng teo Hỏi thăm sư cụ đáo nơi neo Chày kình tiểu để suông không đấm Tràng hạt vãi lần đếm lại đeo (Chùa Quán Sứ - Hồ Xuân Hương)A.Dùng cách nói lái.B.Dùng từ đồng âm.C.Dùng từ gần âm.D.Dùng từ trái nghĩa. Lát kiểm tra lại Câu 19Nhận biếtBiện pháp chơi chữ thể hiện đặc điểm nào của người Việt Nam?A.Thông minh, sáng tạo.B.Sùng cổ.C.Thâm thúy, triết lý.D.Nhút nhát, rụt rè. Lát kiểm tra lại Câu 20Nhận biếtBiện pháp chơi chữ với những lối chơi chữ khác nhau thể hiện đặc điểm gì của tiếng Việt?A.Sự linh hoạt, độc đáo.B.Sự hạn hẹp về mặt ngữ âm.C.Sự hạn chế về mặt ngữ nghĩa.D.Sự giàu có về số lượng từ ngữ. Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/20|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI