Đề thi cuối kì 1 Sinh 12 năm 2026 THPT Lê Hồng Phong – Đắk Lắk
25 câu hỏi 30 phút Sinh học 12
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm Đúng/Sai.
Câu 1Nhận biết
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
ĐIỀN (Đ) hoặc (S)
Câu 1: Ở ruồi giấm, xét kiểu gene $\frac{AB}{ab}$, trong đó allele A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hai gene này?
Câu 2Nhận biết
Câu 2: Ở cây hoa anh thảo (Primula sinensis), allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gene AA trồng ở môi trường có nhiệt độ $20^{\circ}C$ thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ $35^{\circ}C$ thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ $20^{\circ}C$ thì lại ra hoa đỏ.
- Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gene aa trồng ở môi trường có nhiệt độ $20^{\circ}C$ hay $35^{\circ}C$ đều ra hoa trắng.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm trên?
Câu 3Nhận biết
Câu 3: Một kỹ thuật viên tại phòng xét nghiệm làm tiêu bản của một người nghi ngờ mắc bệnh di truyền, quan sát hình thái và số lượng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi người này mô tả lại bộ nhiễm sắc thể người này như hình dưới. Xét các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Câu 4Nhận biết
Câu 4: Một loài sinh sản hữu tính có bộ NST lưỡng bội $2n = 6$. Hình dưới mô tả NST bình thường và NST sau đột biến. Phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1Nhận biết
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1: Trong số các cơ thể có kiểu gene ở hình bên dưới có bao nhiêu trường hợp giảm phân cho tỉ lệ giao tử đúng theo lý thuyết. Giả thiết rằng quá trình giảm phân xảy ra bình thường.
| STT | Kiểu gene của cơ thể | Tỉ lệ giao tử |
|---|
| $1$ | $AABB$ | $100\%$ $AB$ |
| $2$ | $AABb$ | $50\%$ $AB$: $50\%$ $Ab$ |
| $3$ | $AAbb$ | $100\%$ $aB$ |
| $4$ | $AaBb$ | $25\%$ $AB$: $25\%Ab$: $25\%aB$: $25\%ab$ |
| $5$ | $AAbb$ | $100\%$ $Ab$ |
| $6$ | $Aabb$ | $100\%$ $ab$ |
| $7$ | $aaBB$ | $100\%$ $aB$ |
| $8$ | $aaBb$ | $50\%$ $aB$: $50\%$ $ab$ |
| $9$ | $aabb$ | $100\%$ $ab$ |
Đáp án: (32)