422 Câu hỏi Trắc nghiệm về Tài chính doanh nghiệp – Phần 1 422 Câu hỏi Trắc nghiệm về Tài chính doanh nghiệp – Phần 1 30 câu hỏi 30 phút Tài chính doanh nghiệpBẮT ĐẦU LÀM BÀI422 Câu hỏi Trắc nghiệm về Tài chính doanh nghiệp – Phần 1 30 câu hỏi 30 phút Tài chính doanh nghiệpPHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biếtĐiểm cân bằng EPS là:A.Điểm mà tại đó xác định được một mức lợi nhuận trước lãi vay và trước thuế (EBIT) mà với mức lợi nhuận đo đạt được sẽ đưa lại thu nhập một cổ phần (EPS) là như nhau dù cho tài trợ với tỷ trọng vay nợ khác nhau trong cơ cấu nguồn vốn của một dự án đầu tư hay của một doanh nghiệpB.Điểm mà tại đó xác định được một mức lợi nhuận trước thuế (EBT) mà với mức lợi nhuận đó đạt được sẽ đưa lại thu nhập một cổ phần (EPS) là như nhau dù cho tài trợ với tỷ trọng vay nợ khác nhau trong cơ cấu nguồn vốn của một dự án đầu tư hay của một doanh nghiệpC.Điểm mà tại đó xác định được một mức lợi nhuận sau thuế (NI) mà với mức lợi nhuận đó đạt được sẽ đưa lại thu nhập một cổ phần (EPS) là như nhau dù cho tài trợ với tỷ trọng vay nợ khác nhau trong cơ cấu nguồn vốn của một dự án đầu tư hay của một doanh nghiệpD.Điểm mà tại đó xác định được một mức sản lượng (Q) mà với mức lợi nhuận đó đạt được sẽ đưa lại thu nhập một cổ phần (EPS) là như nhau dù cho tài trợ với tỷ trọng vay nợ khác nhau trong cơ cấu nguồn vốn của một dự án đầu tư hay của một doanh nghiệp Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biếtDoanh nghiệp X có sản lượng tiêu thụ là 100.000 sản phẩm, với giá bán 1.000 đồng/sản phẩm; chi phí biến đổi cho một sản phẩm là 300 đồng và chi phí cố định sản xuất kinh doanh là 60 triệu đồng. Chi phí lãi vay phải trả trong kỳ là 6 triệu đồng. Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính (DFL) là:A.7,8B.2,5C.17,5D.12,1 Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biếtDoanh nghiệp X có sản lượng tiêu thụ là 100.000 sản phẩm, với giá bán 1.000 đồng/sản phẩm; chỉ phí biến đổi cho một sản phẩm là 300 đồng và chi phí cố định sản xuất kinh doanh là 60 triệu đồng. Chi phí lãi vay phải trả trong kỳ là 6 triệu đồng. Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tổng hợp (DTL) là:A.7,5B.2,5C.17,5D.2,1 Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biếtKhi xem xét về chi phí sử dụng vốn giúp nhà quản trị tài chính trong việc: 1. Lựa chọn chiến lược huy động vốn của doanh nghiệp; 2. Lựa chọn dự án đầu tư; 3. Xây dựng chính sách giá bán. Sự lựa chọn đúng nhất là:A.1B.2C.1 và 2D.2 và 3 Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biếtChi phí sử dụng vốn vay phải tính về sau thuế vì: 1. Khi đi vay công ty sẽ được hưởng khoản tiết kiệm thuế do sử dụng vốn vay; 2. Để đồng nhất trong việc tính chi phí sử dụng vốn bình quân; 3. Để đảm bảo sự so sánh đồng nhất với chi phí sử dụng vốn của các nguồn tài trợ khác; 4. Để có thể so sánh được với tỷ suất sinh lời của dự án (IRR). Câu trả lời đúng nhất là:A.1 và 2B.1, 2 và 3C.1 và 3D.1, 2, 3 và 4 Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biếtNghiệp vụ nào dưới đây không làm thay đổi hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu:A.Phát hành cổ phiếu ưu đãiB.Đi vay dài hạn của ngân hàngC.Trả cổ tức bằng cổ phiếuD.Mua chịu của nhà cung cấp Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biếtNghiệp vụ nào dưới đây không làm thay đổi mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty:A.Thu tiền của khách hàng mua chịuB.Nhận góp vốn liên doanhC.Trả bớt nợ dài hạn cho ngân hàngD.Đi vay dài hạn ngân hàng Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biếtNghiệp vụ nào dưới đây không làm thay đổi mức độ tác động của đòn bẩy tài chính của công ty:A.Tăng số lượng hàng hóa sản xuất và tiêu thụB.Áp dụng các biện pháp làm giảm chi phí biến đổi đơn vị của sản phẩmC.Đi vay dài hạn ngân hàngD.Trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biếtChính sách ổn định cổ tức có lợi thế sau: 1. Giúp công ty có sẵn lượng vốn cần thiết để đáp ứng nhu cầu kinh doanh; 2. Có thể làm tăng giá cổ phiếu của công ty trên thị trường; 3. Tạo điều kiện thuận lợi trong quản lý công ty; 4. Tạo điều kiện thuận lợi để chứng khoán công ty được niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán. Sự lựa chọn đúng nhất là:A.1 và 2B.1, 2 và 4C.2, 3 và 4D.1, 2, 3 và 4 Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biếtCác công cụ tài trợ vốn nào mang lại khoản lợi thuế cho doanh nghiệp?A.Cổ phiếu thườngB.Trái phiếuC.Cổ phiếu ưu đãiD.Tín dụng thương mại Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biếtKhi một doanh nghiệp có hệ số nợ rất cao so với trung bình ngành, đồng thời cổ đông rất muốn giữ nguyên quyền kiểm soát và tăng thu nhập, vậy nếu công ty muốn phát hành chứng khoán để huy động vốn thực hiện đầu tư thì công ty sẽ huy động từ:A.Phát hành cổ phiếu thường ra công chúngB.Phát hành cổ phiếu ưu đãiC.Phát hành trái phiếu có thể chuyển đổiD.Phát hành trái phiếu thông thường Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biếtĐiều nào được coi là lợi thế của việc huy động tăng thêm vốn đầu tư bằng phát hành trái phiếu của công ty cổ phần:A.Làm giảm hệ số nợ và làm tăng độ vững chắc về tài chính cho công tyB.Lợi tức trái phiếu được tính trừ vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệpC.Không phải chịu áp lực phải trả lợi tức trái đúng hạnD.Không phải lo hoàn trả vốn gốc Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biếtTrong những điều nêu dưới đây, điều nào được xem là lợi thế của việc huy động bằng phát hành cổ phiếu thường ra công chúng:A.Được hưởng lợi hơn về nộp thuế thu nhập doanh nghiệp so với các cách huy động vốn khácB.Cổ đông hiện hành giữ nguyên được quyền kiểm soát công tyC.Tăng thêm vốn chủ sở hữu, giảm hệ số nợ của công tyD.Chi phí sử dụng vốn thấp hơn so với các cách huy động vốn khác Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biếtDoanh nghiệp sử dụng thuê tài chính có điểm lợi chủ yếu nào:A.Giảm được hệ số nợ, vì tài sản thuê được ghi vào bảng cân đối kế toán của doanh nghiệpB.Chi phí sử dụng thuê tài chính thấp hơn so với chi phí sử dụng vốn vay của ngân hàng thương mạiC.Vốn ít vẫn có thể sử dụng được thiết bị công nghệ hiện đạiD.Được quyền hủy bỏ hợp đồng thuê trước hạn Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biếtNhận định nào sau đây là đúng?A.Chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới thấp hơn chi phí sử dụng nợ vayB.Chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới thấp hơn chi phí sử dụng lợi nhuận để lạiC.Chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới cao hơn chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãiD.Chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới thấp hơn chi phí sử dụng trái phiếu Lát kiểm tra lại Câu 16Nhận biếtMô hình nào sau đây cho thấy được mối liên hệ giữa rủi ro và chi phí sử dụng vốn:A.Mô hình tăng trưởng cổ tức và mô hình định giá tài sản vốnB.Mô hình tăng trưởng cổ tức và mô hình lãi suất trái phiếu cộng thêm mức bù rủi roC.Mô hình định giá tài sản vốn và mô hình lãi suất trái phiếu cộng thêm mức bù rủi roD.Mô hình tăng trưởng cổ tức, mô hình định giá tài sản vốn và mô hình lãi suất trái phiếu cộng thêm mức bù rủi ro Lát kiểm tra lại Câu 17Nhận biếtNgân hàng S phát hành kỳ phiếu có mệnh giá là 50 triệu đồng và thời hạn là 5 năm để huy động vốn dài hạn. Lãi suất hàng năm phải trả cho kỳ phiếu là 8%. Kỳ phiếu được bán ở mức bằng với mệnh giá nhưng lại mất chi phí phát hành 2% so với mệnh giá. Khi đó, mức chi phí sử dụng vốn của ngân hàng S là:A.7,6%B.8,2%C.8%D.8,4% Lát kiểm tra lại Câu 18Nhận biếtCác công ty có thể giảm bớt chi phí sử dụng vốn bình quân của mình khi:A.Tăng tỷ lệ sử dụng nợ, giảm tỷ lệ sử dụng vốn chủ sở hữuB.Tăng tỷ lệ sử dụng vốn chủ sở hữu, giảm tỷ lệ sử dụng nợC.Tăng tỷ lệ sử dụng vốn nợ nhưng phải giữ cho mức rủi ro tài chính không vượt quá mức chịu đựngD.Giảm tỷ lệ sử dụng vốn nợ và tăng tỷ lệ sử dụng vốn chủ sở hữu Lát kiểm tra lại Câu 19Nhận biếtDoanh nghiệp phải trả lãi suất cho nguồn vốn vay nợ theo:A.Điều kiện tài chính của ngân hàng thương mạiB.Thỏa thuận trong hợp đồng vay nợC.Lãi suất bình quân trong ngànhD.Quy định của Chính phủ Lát kiểm tra lại Câu 20Nhận biếtCác công ty có thể giảm bớt chi phí sử dụng vốn bình quân của mình khi:A.Tăng tỷ lệ sử dụng nợ, giảm tỷ lệ sử dụng vốn chủ sở hữuB.Tăng tỷ lệ sử dụng vốn chủ sở hữu, giảm tỷ lệ sử dụng nợC.Tăng tỷ lệ sử dụng vốn nợ nhưng phải giữ cho mức rủi ro tài chính không vượt quá mức chịu đựngD.Giảm tỷ lệ sử dụng vốn nợ và tăng tỷ lệ sử dụng vốn chủ sở hữu Lát kiểm tra lại Câu 21Nhận biếtĐể tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC), công ty phải:A.Chọn tỷ lệ sử dụng vốn chủ sở hữu nhiều hơn so với nợ vayB.Chọn tỷ lệ sử dụng nợ vay nhiều hơn so với vốn chủ sở hữuC.Sử dụng tỷ lệ vốn chủ sở hữu và vốn vay hợp lý để đạt chi phí sử dụng vốn bình quân thấp nhấtD.Sử dụng tỷ lệ nợ vay tối ưu để đạt chi phí sử dụng vốn bình quân thấp nhất Lát kiểm tra lại Câu 22Nhận biếtHệ số nợ có thể phản ánh:A.Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của công tyB.Mức độ sinh lời của công tyC.Mức độ rủi ro tài chính của công tyD.Mức độ hoạt động của công ty Lát kiểm tra lại Câu 23Nhận biếtNhận định nào sau đây là đúng khi phân tích chi phí sử dụng vốn của một công ty:A.Chi phí sử dụng vốn vay nợ thấp hơn so với chi phí sử dụng vốn chủ sở hữuB.Chi phí sử dụng vốn vay nợ cao hơn so với chi phí sử dụng vốn chủ sở hữuC.Chi phí sử dụng vốn vay nợ và chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu luôn bằng nhauD.Chi phí sử dụng vốn vay nợ và chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu luôn thấp hơn chi phí sử dụng vốn vay ngân hàng Lát kiểm tra lại Câu 24Nhận biếtĐể lựa chọn một dự án đầu tư, công ty sẽ:A.Dựa vào tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) so với tỷ lệ chiết khấu của công tyB.Dựa vào tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) và NPV của dự ánC.Dựa vào tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) và tỷ lệ chiết khấu ngànhD.Dựa vào khả năng trả lãi của dự án Lát kiểm tra lại Câu 25Nhận biếtDoanh nghiệp đang đối mặt với vấn đề về khả năng thanh toán trong ngắn hạn và cần huy động thêm vốn để giải quyết vấn đề này. Doanh nghiệp có thể huy động vốn qua hình thức nào sau đây:A.Phát hành cổ phiếu ưu đãiB.Phát hành trái phiếu ngắn hạnC.Phát hành cổ phiếu thườngD.Phát hành cổ phiếu ưu đãi Lát kiểm tra lại Câu 26Nhận biếtTỷ lệ sử dụng nợ của công ty sẽ thay đổi khi:A.Tăng hoặc giảm lượng vốn vay của công tyB.Tăng hoặc giảm lượng cổ phiếu của công tyC.Tăng hoặc giảm lợi nhuận của công tyD.Tăng hoặc giảm lượng cổ tức của công ty Lát kiểm tra lại Câu 27Nhận biếtCông ty muốn duy trì mức độ đòn bẩy tài chính ổn định, vậy công ty cần:A.Đảm bảo tỷ lệ sử dụng nợ ổn định trong suốt thời gian hoạt độngB.Đảm bảo tỷ lệ sử dụng cổ phiếu ưu đãi ổn định trong suốt thời gian hoạt độngC.Đảm bảo tỷ lệ sử dụng cổ phiếu thường ổn định trong suốt thời gian hoạt độngD.Đảm bảo tỷ lệ sử dụng vốn chủ sở hữu ổn định trong suốt thời gian hoạt động Lát kiểm tra lại Câu 28Nhận biếtMột doanh nghiệp có chi phí vay nợ là 10%, tỷ suất sinh lời kỳ vọng của công ty là 15% và tỷ lệ sử dụng nợ là 50%. Với thông tin trên, công ty có thể đạt được mức chi phí sử dụng vốn bình quân thấp hơn nếu:A.Tăng tỷ lệ sử dụng nợ để giảm chi phí sử dụng vốnB.Giảm tỷ lệ sử dụng nợ để giảm chi phí sử dụng vốnC.Giữ tỷ lệ sử dụng nợ và điều chỉnh mức lợi nhuận kỳ vọngD.Tăng tỷ lệ sử dụng vốn chủ sở hữu Lát kiểm tra lại Câu 29Nhận biếtDoanh nghiệp phải xem xét các yếu tố nào khi lựa chọn phương thức tài trợ vốn:A.Chi phí sử dụng vốn và ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của công tyB.Chi phí sử dụng vốn và khả năng chịu đựng rủi ro tài chính của công tyC.Chi phí sử dụng vốn và khả năng duy trì đòn bẩy tài chính ổn định của công tyD.Chi phí sử dụng vốn và tác động đến chiến lược phát triển của công ty Lát kiểm tra lại Câu 30Nhận biếtViệc tăng tỷ lệ sử dụng nợ trong cơ cấu vốn có thể:A.Làm giảm chi phí sử dụng vốn tổng hợp của công tyB.Làm tăng chi phí sử dụng vốn tổng hợp của công tyC.Làm giảm hệ số nợ và giảm rủi ro tài chính của công tyD.Làm tăng hệ số nợ và tăng rủi ro tài chính của công ty Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/30|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI