Bài Tập Trắc Nghiệm Tài Chính Tiền Tệ Chương 4 Bài Tập Trắc Nghiệm Tài Chính Tiền Tệ Chương 4 30 câu hỏi 30 phút Tài chính tiền tệBẮT ĐẦU LÀM BÀIBài Tập Trắc Nghiệm Tài Chính Tiền Tệ Chương 4 30 câu hỏi 30 phút Tài chính tiền tệPHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biếtMột trái phiếu có tỷ suất coupon cao hơn lãi suất trên thị trường sẽ được bán với giá nào?A.Thấp hơn mệnh giá.B.Cao hơn mệnh giá.C.Bằng mệnh giá.D.Không xác định được giá. Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biếtMột trái phiếu có tỷ suất coupon thấp hơn lãi suất trên thị trường sẽ được bán với giá nào?A.Thấp hơn mệnh giá.B.Cao hơn mệnh giá.C.Bằng mệnh giá.D.Không xác định được giá. Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biếtGiả định các yếu tố khác không thay đổi cũng như không kể tới sự ưu tiên và sự phân cách về thị trường, khi mức độ rủi ro của khoản vay càng cao thì lãi suất cho vay sẽ:A.Càng tăng.B.Càng giảm.C.Không thay đổi. Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biếtKhi thời hạn cho vay càng dài thì lãi suất cho vay sẽ:A.Càng cao.B.Càng thấp.C.Không thay đổi.D.Cao gấp đôi. Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biếtLãi suất thực sự có nghĩa là:A.Là lãi suất ghi trên các hợp đồng kinh tế.B.Là lãi suất chiết khấu hay tái chiết khấu.C.Là lãi suất danh nghĩa sau khi đã loại bỏ tỷ lệ lạm phát.D.Là lãi suất LIBOR, SIBOR hay PIBOR, v.v... Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biếtKhi lãi suất giảm, trong điều kiện ở Việt Nam, bạn sẽ:A.Mua ngoại tệ và vàng để dự trữ.B.Bán trái phiếu Chính phủ và đầu tư vào các doanh nghiệp.C.Bán trái phiếu Chính phủ đang nắm giữ và gửi tiền ra nước ngoài với lãi suất cao hơn.D.Tăng đầu tư vào đất đai hay các bất động sản khác. Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biếtNhu cầu vay vốn của khách hàng sẽ thay đổi như thế nào nếu chi tiêu của Chính phủ và thuế giảm xuống?A.Tăng.B.Giảm.C.Không thay đổi.D.Không có cơ sở để đưa ra nhận định. Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biếtPhải chăng tất cả mọi người đều cũng bị thiệt hại khi lãi suất tăng?A.Đúng, nhất là các ngân hàng thương mại.B.Sai, vì các ngân hàng thương mại sẽ luôn có lợi do thu nhập từ lãi suất cho vay.C.50% số người có lợi và 50% số người bị thiệt hại.D.Tất cả các nhận định trên đều sai. Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biếtVì sao các công ty bảo hiểm tai nạn và tài sản lại đầu tư nhiều vào trái phiếu Địa phương, trong khi các công ty bảo hiểm sinh mạng lại không làm như thế?A.Vì sinh mạng con người là quý nhất.B.Vì TPĐP cũng là một dạng TP Chính Phủ an toàn nhưng không hấp dẫn đối với các công ty bảo hiểm sinh mạng.C.Vì loại hình bảo hiểm tai nạn và tài sản nhất thiết phải có lợi nhuận.D.Vì công ty bảo hiểm sinh mạng muốn mở rộng cho vay ngắn hạn để có hiệu quả hơn. Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biếtĐể có thể ổn định lãi suất ở một mức độ nhất định, sự tăng lên trong cầu tiền tệ dẫn đến sự tăng lên cùng tốc độ của cung tiền tệ bởi vì:A.Cung và cầu tiền tệ luôn biến động cùng chiều với nhau và cùng chiều với lãi suất.B.Cung và cầu tiền tệ luôn biến động ngược chiều với nhau và ngược chiều với lãi suất.C.Cung và cầu tiền tệ luôn biến động cùng chiều với nhau và ngược chiều với lãi suất.D.Lãi suất phụ thuộc vào cung và cầu tiền tệ. Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biếtLãi suất trả cho tiền gửi (huy động vốn) của ngân hàng phụ thuộc vào các yếu tố:A.Nhu cầu về nguồn vốn của ngân hàng và thời hạn của khoản tiền gửi.B.Nhu cầu và thời hạn vay vốn của khách hàng.C.Mức độ rủi ro của món vay và thời hạn sử dụng vốn của khách hàng.D.Quy mô và thời hạn của khoản tiền gửi. Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biếtTrong nền kinh tế thị trường, giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi lạm phát được dự đoán sẽ tăng lên thì:A.Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng.B.Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm.C.Lãi suất thực sẽ tăng.D.Lãi suất thực có xu hướng giảm.E.Không có cơ sở để xác định. Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biếtLãi suất cho vay của ngân hàng đối với các món vay khác nhau sẽ khác nhau phụ thuộc vào:A.Mức độ rủi ro của món vay.B.Thời hạn của món vay dài ngắn khác nhau.C.Khách hàng vay vốn thuộc đối tượng ưu tiên.D.Vị trí địa lý của khách hàng vay vốn.E.Tất cả các trường hợp trên. Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biếtNếu cung tiền tệ tăng, giả định các yếu tố khác không thay đổi, thị giá chứng khoán sẽ được dự đoán sẽ:A.Tăng.B.Giảm.C.Không đổi. Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biếtLý do khiến cho sự phá sản ngân hàng được coi là nghiêm trọng đối với nền kinh tế:A.Một ngân hàng phá sản sẽ gây nên mối lo sợ về sự phá sản của hàng loạt các ngân hàng khác.B.Các cuộc phá sản ngân hàng làm giảm lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế.C.Một số lượng nhất định các doanh nghiệp và công chúng bị thiệt hại.D.Tất cả các ý trên đều sai. Lát kiểm tra lại Câu 16Nhận biếtNgân hàng thương mại hiện đại được quan niệm là:A.Công ty cổ phần thật sự lớn.B.Công ty đa quốc gia thuộc sở hữu nhà nước.C.Một Tổng công ty đặc biệt được chuyên môn hóa vào hoạt động kinh doanh tín dụng.D.Một loại hình trung gian tài chính. Lát kiểm tra lại Câu 17Nhận biếtChiết khấu thương phiếu có thể được hiểu là:A.NH cho vay có cơ sở bảo đảm và căn cứ vào giá trị TP, với lãi suất là lãi suất chiết khấu trên thị trường.B.Mua đứt thương phiếu đó hay một bộ giấy tờ có giá nào đó với lãi suất chiết khấu.C.NH cho vay căn cứ vào giá trị của thương phiếu được khách hàng cầm cố tại NH và NH không tính lãi.D.Một loại cho vay có bảo đảm, căn cứ vào giá trị TP với thời hạn đến ngày đáo hạn của TP đó. Lát kiểm tra lại Câu 18Nhận biếtĐể khắc phục tình trạng nợ xấu, các ngân hàng thương mại cần phải:A.Cho vay càng ít càng tốt.B.Cho vay càng nhiều càng tốt.C.Tuân thủ các nguyên tắc và quy trình tín dụng, ngoài ra phải đặc biệt chú trọng vào tài sản thế chấp.D.Đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, tăng cường khả năng tiếp cận, gần gũi và hỗ trợ khách hàng. Lát kiểm tra lại Câu 19Nhận biếtNợ quá hạn là tình trạng chung của các ngân hàng thương mại bởi vì:A.Các ngân hàng luôn chạy theo rủi ro để tối đa hóa lợi nhuận.B.Các ngân hàng cố gắng cho vay nhiều nhất có thể.C.Có những nguyên nhân khách quan bất khả kháng dẫn đến nợ quá hạn.D.Có sự can thiệp quá nhiều của Chính phủ. Lát kiểm tra lại Câu 20Nhận biếtTại sao một ngân hàng có quy mô lớn thường dễ tạo ra nhiều lợi nhuận hơn ngân hàng nhỏ?A.Có lợi thế và lợi ích theo quy mô.B.Có tiềm năng lớn trong huy động và sử dụng vốn, có uy tín và nhiều khách hàng.C.Có điều kiện để cải tiến công nghệ, đa dạng hóa hoạt động giảm thiểu rủi ro.D.Vì tất cả các yếu tố trên. Lát kiểm tra lại Câu 21Nhận biếtCác trung gian tài chính cung cấp cho khách hàng của mình những lợi ích nào sau đây?A.Giảm chi phí giao dịch.B.Đa dạng hóa sản phẩm và giảm rủi ro.C.Tăng khả năng thanh khoản.D.Tất cả các đáp án trên. Lát kiểm tra lại Câu 22Nhận biếtĐiều kiện để các NHTM tạo tiền chuyển khoản là?A.Các NHTM hoạt động trong cùng 1 hệ thống và có sự liên kết với nhau; Các NHTM thực hiện nghiệp vụ tín dụng và thanh toán không dùng tiền mặt với khách hàng.B.Các NHTM hoạt động trong cùng 1 hệ thống.C.Khách hàng rút tiền ra khỏi hệ thống ngân hàng.D.Các NHTM hoạt động trong cùng 1 hệ thống và có sự liên kết với nhau; Ngân hàng và khách cho vay bằng tiền mặt. Lát kiểm tra lại Câu 23Nhận biếtKhi một người đã mua bảo hiểm, người đó sẽ ít cẩn thận hơn đối với đối tượng bảo hiểm, điều này được gọi là?A.Rủi ro đạo đức.B.Lựa chọn nghịch.C.Bất cân xứng thông tin.D.Tính kinh tế nhờ quy mô. Lát kiểm tra lại Câu 24Nhận biếtChức năng chính của bảo hiểm là?A.Thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp.B.Giúp giải quyết các vấn đề xã hội.C.Kinh doanh và xuất khẩu vô hình.D.Bồi thường tổn thất. Lát kiểm tra lại Câu 25Nhận biếtQuỹ đầu tư là?A.Là một thị trường tài chính mà các doanh nghiệp nhỏ bán cổ phiếu và trái phiếu nhằm tăng quỹ.B.Là quỹ do chính phủ thành lập nhằm cấp vốn cho các doanh nghiệp nhỏ muốn đầu tư vào các dự án có lợi cho doanh nghiệp và cộng đồng.C.Bán cổ phiếu và trái phiếu cho các công ty nhỏ, ít tên tuổi để giúp các công ty này tiết kiệm chi phí lãi suất nếu phải vay vốn ngân hàng.D.Là một tổ chức chuyên bán chứng chỉ quỹ ra công chúng và sử dụng số tiền thu được mua các loại cổ phiếu, trái phiếu trên thị trường chứng khoán. Lát kiểm tra lại Câu 26Nhận biếtCông ty bảo hiểm có thể thực hiện được chức năng tạo vốn và cung ứng vốn của một trung gian tài chính vì?A.Có sự chênh lệch về thời gian của số phí bảo hiểm thu được và số tiền bảo hiểm, tiền bồi thường mà Công ty bảo hiểm phải trả.B.Có sự chênh lệch về quy mô của số phí bảo hiểm thu được và số tiền bảo hiểm, tiền bồi thường mà công ty bảo hiểm phải trả.C.Có sự chênh lệch về thời gian và quy mô của số phí bảo hiểm thu được và số tiền bảo hiểm, tiền bồi thường mà công ty bảo hiểm phải thanh toán.D.Công ty bảo hiểm thu được nhiều phí bảo hiểm nên có thể cho vay toàn bộ số phí bảo hiểm thu được. Lát kiểm tra lại Câu 27Nhận biếtSự khác nhau căn bản giữa NHTM và tổ chức tài chính phi ngân hàng?A.Tổ chức tài chính phi ngân hàng có thể cung cấp dịch vụ thanh toán.B.Tổ chức tài chính phi ngân hàng không nhận tiền gửi không kỳ hạn và không cung cấp dịch vụ thanh toán.C.Tổ chức tài chính phi ngân hàng nhận tiền gửi không kỳ hạn.D.Tổ chức tài chính phi ngân hàng phải tạo lập dự trữ bắt buộc. Lát kiểm tra lại Câu 28Nhận biếtQuỹ đầu tư được quản lý bởi?A.Các nhà đầu tư nắm giữ chứng chỉ quỹ đầu tư.B.Công ty quản lý quỹ đầu tư.C.Ngân hàng thương mại.D.Hội đồng quản trị do các nhà đầu tư bầu ra. Lát kiểm tra lại Câu 29Nhận biếtQuỹ đầu tư mở KHÔNG có đặc điểm?A.Chứng chỉ quỹ được giao dịch trên thị trường chứng khoán thứ cấp.B.Thực hiện mua và bán chứng chỉ quỹ đầu tư trực tiếp với các nhà đầu tư.C.Nhà đầu tư có thể bán lại chứng chỉ quỹ cho quỹ đầu tư vào bất kỳ thời điểm nào.D.Quỹ đầu tư mở thường đầu tư vào các chứng khoán có tính thanh khoản cao. Lát kiểm tra lại Câu 30Nhận biếtQuỹ đầu tư đóng có đặc điểm?A.Chứng chỉ quỹ không giao dịch trên thị trường chứng khoán.B.Thực hiện mua và bán chứng chỉ quỹ đầu tư trực tiếp với các nhà đầu tư.C.Chứng chỉ quỹ được giao dịch trên thị trường chứng khoán thứ cấp.D.Nhà đầu tư có thể bán lại chứng chỉ quỹ cho quỹ đầu tư vào bất kỳ thời điểm nào. Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/30|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI