Đề thi thử Đại học môn Sinh 2025 – Cụm các trường THPT TP Hải Dương Đề thi thử Đại học môn Sinh 2025 – Cụm các trường THPT TP Hải Dương 18 câu hỏi 30 phút Ôn tập thi THPT - Đại HọcBẮT ĐẦU LÀM BÀIĐề thi thử Đại học môn Sinh 2025 – Cụm các trường THPT TP Hải Dương 18 câu hỏi 30 phút Ôn tập thi THPT - Đại HọcPHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biếtLoại RNA nào sau đây được dùng làm khuôn để tổng hợp protein ở ribosome?A.mRNA.B.tRNA.C.rRNA.D.siRNa. Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biếtỞ người, các tính trạng do gene ngoài nhân quy định nằm ở bào quan nào sau đây?A.Ti thể.B.Lysosome.C.Bộ máy Golgi.D.Lưới nội chất hạt. Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biếtHiện tượng một kiểu gene nhưng trong các điều kiện môi trường khác nhau có thể cho ra các kiểu hình khác nhau được gọi làA.đột biến.B.mức phản ứng.C.thường biến.D.biến dị tổ hợp. Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biếtGiai đoạn đường phân trong hô hấp hiếu khí diễn ra ởA.tế bào chất.B.chất nền ti thể.C.màng ngoài ti thể.D.màng trong ti thể. Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biếtTrong chu kì hoạt động của tim người bình thường, ngăn nào sau đây của tim trực tiếp nhận máu giàu O₂ từ tĩnh mạch phổi?A.Tâm nhĩ phải.B.Tâm nhĩ phải.C.Tâm thất trái.D.Tâm nhĩ trái. Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biếtNhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số allele của quần thể?A.Dòng gene.B.Chọn lọc tự nhiên.C.Giao phối không ngẫu nhiên.D.Đột biến. Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biếtNhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gene của quần thể?A.Các yếu tố ngẫu nhiên.B.Giao phối không ngẫu nhiên.C.Dòng gene.D.Chọn lọc tự nhiên. Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biếtMột NST có trình tự các gene là ABCDEFG●HIKM bị đột biến thành nhiễm sắc thể (NST) có trình tự các gene là ACBDEFG●HIKM. Đây là dạng đột biến nào?A.Đảo đoạn NST.B.Lặp đoạn NST.C.Chuyển đoạn NST.D.Mất đoạn NST. Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biếtTheo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con 100% kiểu gene dị hợp?A.AA × aa.B.AA × AA.C.Aa × aa.D.Aa × Aa. Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biếtTừ các chất hữu cơ (xác sinh vật) trong đất có thể chuyển thành NH₄⁺ nhờ hoạt động của nhóm vi khuẩn nào sau đây?A.Vi khuẩn cố định nitrogen.B.Vi khuẩn ammonium.C.Vi khuẩn phân giải nitrate hoá.D.Vi khuẩn nitrite hoá. Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biếtBằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?A.Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.B.Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.C.Vật chất di truyền của tế bào ở các loài sinh vật đều là DNA mạch kép.D.Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biếtKhi nói về quá trình nhân đôi DNA, phát biểu nào sau đây là đúng?A.Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’.B.Quá trình nhân đôi DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.C.Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme DNA polymerase không tham gia tháo xoắn phân tử DNA.D.Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme nối ligase chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử DNA mẹ. Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biếtHình vẽ dưới đây mô tả một giai đoạn của nguyện liệu di truyền ở thực vật biến đổi gene: (Hình ảnh quy trình tạo T-DNA) Chú thích: 1. Vi khuẩn A. tumefaciens. 2. Đoạn gene cần chuyển. 3. Plasmid của A. tumefaciens. Phát biểu nào sau đây là đúng?A.Thể truyền (vector) là một phân tử RNA dạng kép vòng có kích thước nhỏ.B.(4) là dùng enzyme lygase để cắt plasmid và cắt lấy gene ngoại lai.C.Các giai đoạn trên mô tả quy trình tạo DNA tái tổ hợp.D.DNA tái tổ hợp có khả năng nhân đôi nhưng không có khả năng phiên mã. Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biếtHình dưới đây mô tả một phương pháp tạo giống thực vật: (Hình ảnh minh họa quá trình tạo thể dị đa bội) Trong số các nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng?A.Quá trình (1) và (2) là giảm phân tạo giao tử đột biến số lượng NST.B.Hợp tử (3) là chứa bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau.C.Quá trình (4) là gây đột biến đa bội và nuôi cấy tế bào để tạo cơ thể dị đa bội.D.Cơ thể dị đa bội có hàm lượng DNA trong tế bào sinh dưỡng gấp đôi hàm lượng DNA trong tế bào sinh dưỡng của loài A và loài B. Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biếtHình bên mô tả các đảo đại dương xuất hiện gần như cùng một thời điểm. Các chữ cái A, B, C, D là tên các loài được hình thành bằng con đường cách li địa lí; các mũi tên chỉ hướng di cư hoặc hướng hình thành loài từ loài này sang loài kia. Phát biểu nào sau đây là đúng? (Hình ảnh các đảo và sự di cư của các loài)A.Tần số các allele của quần thể loài A sống ở đảo 1 ban đầu giống với tần số các allele của quần thể loài A sống ở đất liền.B.Cách li địa lí là yếu tố tạo ra sự khác biệt về vốn gene, thúc đẩy sự tiến hóa của các quần thể trên.C.Các quần thể của loài D ở đảo 2 và đảo 3 có tần số allele và tần số kiểu gene giống nhau.D.Đảo 1 nhiều khả năng có độ đa dạng loài cao hơn đảo 3. Lát kiểm tra lại Câu 16Nhận biếtPhả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người: (Hình ảnh sơ đồ phả hệ) Biết rằng không xảy ra đột biến, nhiều khả năng bệnh này là doA.một gene có hai allele nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X, trong đó allele lặn quy định bị bệnh.B.một gene có hai allele nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X, trong đó allele trội quy định bị bệnh.C.một gene có hai allele nằm trên NST thường, trong đó allele lặn quy định bị bệnh.D.một gene có hai allele nằm trên NST thường, trong đó allele trội quy định bị bệnh. Lát kiểm tra lại Câu 17Nhận biếtKhi theo dõi ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường trong cảnh rừng (do khói đen từ khu công nghiệp) đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi (màu sắc thân) của một loài bướm. Các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu sự thay đổi tỉ lệ bướm bị chim ăn thịt (%) trong khoảng thời gian từ năm 1990 đến năm 2002, được chia thành 2 giai đoạn: Giai đoạn 1: rừng không bị ô nhiễm.- Giai đoạn 2: rừng bị ô nhiễm. Số liệu thu thập được mô tả như biểu đồ dưới đây: (Biểu đồ tỉ lệ bướm bị chim ăn thịt). Hãy cho biết, trong các phát biểu dưới đây thì phát biểu nào là đúng?A.Chọn lọc tự nhiên là nhân tố chính trong việc hình thành nên các kiểu gene thích nghi với môi trường.B.Chọn lọc tự nhiên đã tác động trực tiếp lên kiểu gene làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định.C.Môi trường sống thay đổi dẫn đến chiều hướng chọn lọc tự nhiên cũng thay đổi theo.D.Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, quần thể bướm tăng cường tích lũy các biến dị di truyền có màu sắc sáng nhiều hơn thân có màu sắc tối. Lát kiểm tra lại Câu 18Nhận biếtCho ruồi giấm cái mắt đỏ giao phối với ruồi giấm đực mắt trắng (P), thu được F₁ toàn ruồi mắt đỏ. Cho ruồi F₁ giao phối với nhau, thu được F₂ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng. Sau đó cho các ruồi F₂ giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F₃ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 13 ruồi mắt đỏ : 3 ruồi mắt trắng. Cho biết tính trạng màu mắt ở ruồi giấm do một gene có hai allele quy định. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng?A.Ở F₂, có 5 loại kiểu gene quy định tính trạng màu mắt ruồi giấm.B.Gene quy định màu mắt ruồi giấm nằm trên NST thường.C.Cho các ruồi mắt đỏ ở F₂ giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F₃ có các kiểu gene phân li theo tỉ lệ 1: 1: 1: 1.D.Trong số các ruồi mắt đỏ ở F₃, ruồi đực chiếm tỉ lệ 6/13. Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/18|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI