PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Năm 2024, tổng lượng mưa tại trạm quan trắc Huế là 3686,9 mm, Cà Mau là 2398,9 mm. Hãy cho biết tổng lượng mưa năm 2024 tại trạm quan trắc Huế cao hơn Cà Mau bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: (35) mm
Câu 2. Cho bảng số liệu sau:
Tổng sản phẩm trong nước phân theo loại hình kinh tế của nước ta năm 2020 và 2023
(Đơn vị: nghìn tỷ đồng)
| Loại hình kinh tế | 2020 | 2023 |
| Kinh tế Nhà nước | 1662,4 | 2170,2 |
| Kinh tế ngoài Nhà nước | 4067,5 | 5203,0 |
| Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài | 1609,1 | 2094,4 |
| Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | 705,5 | 852,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng sản phẩm trong nước của nước ta năm 2023 so với năm 2020 tăng bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Đáp án: (36) lần
Câu 3. Cho bảng số liệu sau:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng số giờ nắng các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Long Khánh là bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: (37) giờ
Câu 4. Năm 2023, tổng sản lượng thủy sản nước ta là 9358,7 nghìn tấn. Trong đó, sản lượng thủy sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 5110,8 nghìn tấn. Hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong tổng sản lượng thủy sản nước ta năm 2023 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: (38) %
Câu 5. Năm 2023, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 681,3 tỷ USD. Trong đó, tỉ trọng trị giá xuất khẩu hàng hóa là 52,1%. Hãy cho biết trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta năm 2023 là bao nhiêu tỷ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: (39) tỉ USD
Câu 6. Cho bảng số liệu:
Dân số và sản lượng điện của nước ta năm 2020 và 2023
| Năm | Dân số (triệu người) | Sản lượng điện (triệu kWh) |
| 2020 | 97,6 | 235410,4 |
| 2023 | 100,3 | 267582,2 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta năm 2023 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu kWh/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: (40) kWh/người