Đề thi thử Địa lí THPT 2026 – Sở GDĐT Đồng Tháp (Lần 2)
21 câu hỏi 30 phút Ôn tập thi THPT - Đại Học
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 14Nhận biết
Cho bảng số liệu:

Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2021 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
PHẦN II. Câu trắc nghiệm Đúng/Sai.
Câu 1Nhận biết
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
ĐIỀN (Đ) hoặc (S)
Câu 1. Cho thông tin sau:
“Sự diễn biến của gió mùa mùa hạ cũng rất phức tạp với hai nguồn gốc chính, nguồn gốc của các luồng gió mùa mùa hạ cũng không đồng nhất trong thời gian và không gian. Xét về nguồn gốc, gió mùa mùa hạ có khi là tín phong nam bán cầu đổi hướng khi vượt qua xích đạo lên bắc bán cầu, có khi chỉ là gió bắc bán cầu bị hút vào áp thấp nóng Ấn Độ - Mianma. Sự tương tác giữa các luồng gió này với địa hình và dải hội tụ nhiệt đới đã tạo nên sự phân hóa mưa - nắng rõ rệt giữa các vùng miền và là tác nhân chính gây ra bão, lũ lụt tại nước ta.”
Câu 2. Cho biểu đồ sau:

Câu 2Nhận biết
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Câu 4. Cho thông tin sau:
“Trung du và miền núi phía Bắc có địa hình phần lớn là đồi núi với sự phân hóa đa dạng, xen kẽ các cao nguyên có bề mặt tương đối bằng phẳng và các thung lũng màu mỡ. Địa hình cao nguyên và các khu vực đồi núi thấp có đất feralit trên đá phiến, đá vôi chiếm diện tích lớn, tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và rau tập trung. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và các loại rau nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới. Nguồn nước dồi dào cung cấp nước tưới cho cây công nghiệp và cây ăn quả.”
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1Nhận biết
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết bình quân GDP/người của nước ta năm 2024 so với năm 2021 tăng thêm bao nhiêu triệu đồng? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: (35)
Câu 2. Năm 2024, số dân nước ta là 101,3 triệu người, tỉ lệ dân nông thôn là 61,5%. Hãy cho biết năm 2024, số dân nông thôn nước ta nhiều hơn số dân thành thị là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: (36)
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng số lượng trang trại chăn nuôi trong tổng số trang trại của nước ta năm 2024 so với năm 2020 giảm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: (37)
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng quặng đồng và tinh quặng đồng của nước ta năm 2024 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: (38)
Câu 5. Năm 2024, ngành vận tải đường biển nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa là 129,5 triệu tấn, khối lượng luân chuyển hàng hóa là 127 791,0 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình của đường biển nước ta năm 2024 là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: (39)
Câu 6. Năm 2024, vùng Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích trồng lúa là 604,3 nghìn ha, sản lượng đạt 3 058,4 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của vùng Trung du và miền núi phía Bắc năm 2024 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: (40)