PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Cationite là một loại nhựa trao đổi cation được sử dụng để loại bỏ ion $Ca^{2+}, Mg^{2+}$. Khi nước cứng đi qua cột nhựa, các ion $Ca^{2+}, Mg^{2+}$ (kí hiệu chung là $M^{2+}$) sẽ được giữ lại và thay thế bằng các ion $H^+, Na^+$ theo sơ đồ sau:
\[M^{2+} + 2R-SO_3X \rightarrow (R-SO_3)_2M + 2X^+ \quad (\text{trong đó } X^+ \text{ là } H^+ \text{ hoặc } Na^+).\]
Một loại cationite có % khối lượng sulfur là 7,94% được sử dụng để loại bỏ các ion $Mg^{2+}, Ca^{2+}$ trong nước cứng. Nếu một cột nhựa trao đổi ion trong thiết bị lọc nước gia đình có chứa $1,00\text{ kg}$ cationite trên thì tổng số mol $Mg^{2+}, Ca^{2+}$ tối đa có thể được loại bỏ là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án: (35)
Câu 2. Vào mùa lạnh loại coffee tự làm nóng được sử dụng khá nhiều. Để làm nóng coffee, chỉ cần ấn nút (trên lon) để trộn nguyên liệu gồm dung dịch $KOH$ hoặc $NaOH$ rất loãng và $CaO$; $250\text{ mL}$ coffee trong lon sẽ được hâm nóng đến khoảng $40^\circ C$. Giả sử nhiệt dung riêng của coffee là $4,18\text{ J/g.K}$ (Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần cung cấp để $1\text{ gam}$ chất tăng lên $1^\circ C$). Cho $\Delta_f H^\circ_{298}$ ($kJ.mol^{-1}$) của $CaO(s), H_2O(l), Ca(OH)_2(s)$ lần lượt là $-635; -286; -985$; các giá trị này không đổi trong khoảng nhiệt độ đang xét. Nhiệt tỏa ra từ phản ứng thất thoát vào sản phẩm, vỏ hộp và môi trường là 25%. Tính khối lượng $CaO$ theo gam cần cung cấp để làm nóng $250\text{ mL}$ coffee từ $10^\circ C$ đến $40^\circ C$ ($d = 1,0\text{ g/ml}$). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: (36)
Câu 3. Methyl cinnamate (ester của cinnamic acid) là chất rắn có mùi thơm nồng. Công thức của methyl cinnamate như hình bên:

Tỉ lệ khối lượng của carbon và oxygen trong phân tử methyl cinnamate là $k$. Tìm giá trị của $k$ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án: (37)
Câu 4. Cho các chất: glucose (1), tinh bột (2), aniline (3), triolein (4), alanine (5), ethyl acetate (6), Ala - Gly (7). Có bao nhiêu chất bị thuỷ phân trong môi trường base?
Đáp án: (38)
Câu 5. Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các kim loại nhóm IIA đều tan trong nước.
(2) Các kim loại nhóm IA khử được ion kim loại yếu hơn trong dung dịch muối của chúng.
(3) Các ion $Na^+, Mg^{2+}, Al^{3+}$ có cùng cấu hình electron ở trạng thái cơ bản và có tính oxi hoá yếu.
(4) Các kim loại kiềm $K, Rb, Cs$ tự bốc cháy khi tiếp xúc với nước.
(5) Magnesium có $E^\circ_{Mg^{2+}/Mg} = -2,356V$ nên tác dụng mãnh liệt với $H_2O$ ở nhiệt độ thường.
Sắp xếp các phát biểu đúng theo thứ tự từ bé đến lớn. (Ví dụ: 12, 134,...)
Đáp án: (39)
Câu 6. Pin nhiên liệu sử dụng ethanol được đặc biệt quan tâm do có nguồn nhiên liệu sinh học dồi dào. Phản ứng chung trong pin ethanol – oxygen như sau:
\[C_2H_5OH(l) + 3O_2(g) \rightarrow 2CO_2(g) + 3H_2O(l) \quad \Delta_r H^\circ_{298} = -1366,7\text{ kJ}\]
Một pin ethanol - oxygen được dùng để thắp sáng 8 bóng đèn LED, mỗi bóng có công suất $3\text{ W}$ ($3\text{ J.s}^{-1}$) liên tục trong $t$ giờ, tiêu thụ hết $230\text{ gam}$ ethanol. Biết rằng 60% lượng nhiệt sinh ra từ phản ứng (ở điều kiện chuẩn) được chuyển hoá thành điện năng. Giá trị của $t$ bằng bao nhiêu? (quá trình tính toán chỉ làm tròn bước cuối cùng đến hàng phần mười).
Đáp án: (40)