PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Trong những cơn mưa giông kèm theo sấm sét, khí nitrogen trong khí quyển được chuyển hóa thành phân đạm theo sơ đồ sau:
$N_2 \xrightarrow{(1)} NO \xrightarrow{(2)} NO_2 \xrightarrow{(3)} HNO_3 \xrightarrow{(4)} H^+ + NO_3^-$
Xác định số phản ứng hoá học trong đó nguyên tố nitrogen đóng vai trò chất khử.
Đáp án: (35)
Câu 2. Retigeranic acid có các đặc tính như kháng khuẩn và kháng viêm. Để tổng hợp được retigeranic acid, người ta cần phải tổng hợp được chất trung gian X có cấu tạo như hình vẽ:

Xác định số liên kết $\pi$ có trong một phân tử X.
Đáp án: (36)
Câu 3. Isoamyl acetate thường được làm hương liệu nhân tạo. Một học sinh tiến hành điều chế isoamyl acetate theo các bước sau:
- Bước 1: Cho vào bình cầu $44\text{ mL}$ isoamyl alcohol ($d = 0,81\text{ g/mL}$), $40\text{ mL}$ acetic acid ($d = 1,049\text{ g/mL}$) và $2,5\text{ mL}$ dung dịch $H_2SO_4$ đậm đặc, cho thêm vào bình viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng vào miệng bình cầu và đun nóng nhẹ trong khoảng 1,5 giờ.
- Bước 2: Sau khi đun, để nguội rồi rót vào phễu chiết, thêm $50\text{ mL}$ nước cất vào phễu, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, lúc đó chất lỏng tách thành 2 lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
- Bước 3: Cho từ từ dung dịch $Na_2CO_3\text{ 10\%}$ vào phần chất lỏng thu được ở bước 2 và lắc đều đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp $20\text{ mL}$ dung dịch $NaCl$ bão hòa rồi để yên cho đến khi chất lỏng đó tách thành hai lớp. Chiết lấy phần chất lỏng phía trên, thu được $V\text{ mL}$ isoamyl acetate ($d = 0,876\text{ g/mL}$). Biết tổng lượng isoamyl acetate bị thất thoát ở bước 2 và 3 là $5\%$ so với lượng thu được ban đầu, hiệu suất phản ứng ester hóa ở bước 1 bằng $80\%$. Giá trị của $V$ là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn tới hàng phần mười).
Đáp án: (37)
Câu 4. Để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn, trong thực tế người ta đã thực hiện một số cách sau:
(1) Sơn kín bề mặt cánh cổng làm bằng thép.
(2) Tráng thiếc lên lá thép (sắt tây).
(3) Để bảo vệ vỏ tàu làm bằng thép, người ta gắn các tấm kẽm lên vỏ tàu (phần chìm dưới nước).
(4) Mạ chromium lên bề mặt thép để làm vật liệu chế tạo các dụng cụ y tế.
Trong số các cách trên, có bao nhiêu cách sử dụng phương pháp phủ bề mặt?
Đáp án: (38)
Câu 5. Khi điều chế gang từ quặng hematite (thành phần chính $Fe_2O_3$), người ta sử dụng phương pháp nhiệt luyện trong lò cao. Iron ($Fe$) thu được ở dạng lỏng có hòa tan carbon ($C$) và một số nguyên tố khác gọi là gang. Từ 2000 tấn quặng chứa $80\% Fe_2O_3$ (còn lại tạp chất không chứa Fe) điều chế được $m$ tấn gang chứa $96\% Fe$. Biết hiệu suất cả quá trình là $95\%$. Giá trị của $m$ là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng làm tròn tới hàng đơn vị).
Đáp án: (39)
Câu 6. Các nhiên liệu hóa thạch thường chứa sulfur với hàm lượng khác nhau ($0,05\text{- }6,0\%$ với dầu thô, $0,5\text{ -}3\%$ với than và khoảng $10\text{ ppm}$ với khí thiên nhiên, về khối lượng). Dù đã trải qua quá trình loại bỏ sulfur khỏi các nhiên liệu hóa thạch nhưng cặn sulfur còn lại (tối đa là $10\text{ ppm}$ sulfur trong xăng và dầu diesel theo tiêu chuẩn Châu Âu V) vẫn gây ra nhiều vấn đề vì sản phẩm cháy của nó chứa $SO_2$, là chất làm ô nhiễm không khí chính. Người ta đã ước tính tổng mức tiêu thụ năng lượng toàn cầu hàng năm $4,8 \cdot 10^{22}\text{ J}$, trong đó $30,6\%$ đến từ các sản phẩm dầu. Lượng $SO_2$ sinh ra từ các sản phẩm dầu trong một năm là $a$ triệu tấn. Giả sử rằng thành phần chính các sản phẩm dầu là Octane ($C_8H_{18}$) và hàm lượng sulfur là $8\text{ ppm}$. Biết $90\%$ năng lượng từ sự đốt cháy hoàn toàn octane đã được sử dụng và lượng sulfur trong dầu chuyển hết thành $SO_2$. Biết $1\text{ppm} = 10^{-6}$, một số giá trị năng lượng liên kết ($E_b$, tính theo $\text{kJ/mol}$) được cho trong bảng.


Xác định giá trị của $a$. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn tới hàng phần trăm).
Đáp án: (40)