Đề thi thử THPT 2026 môn Hoá – Sở GDĐT Đà Nẵng
28 câu hỏi 30 phút Ôn tập thi THPT - Đại Học
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm Đúng/Sai.
Câu 1Nhận biết
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
ĐIỀN (Đ) hoặc (S)
Câu 1. Để khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình tổng hợp ethyl acetate, người ta tiến hành thí nghiệm như sau: đun cách thủy các hỗn hợp như nhau gồm acetic acid, ethanol (tỷ lệ mol $1 : 1$) và dung dịch $\text{H}_{2}\text{SO}_{4}$ đặc ở những nhiệt độ khác nhau với hệ thống sinh hàn hồi lưu (các điều kiện khác là tương đồng); sau một thời gian nhất định, làm nguội, tách sản phẩm và đánh giá hiệu suất tổng hợp ethyl acetate. Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong bảng sau:
| Nhiệt độ ($^\circ\text{C}$) | $60$ | $65$ | $70$ | $75$ | $80$ | $85$ | $90$ |
| Hiệu suất tổng hợp (%) | $64,35$ | $68,65$ | $73,29$ | $76,34$ | $78,28$ | $69,58$ | $65,12$ |
Câu 2Nhận biết
Câu 2. Khí thiên nhiên có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống và công nghiệp. Khí thiên nhiên chưa được xử lý thường lẫn $\text{H}_{2}\text{S}$, $\text{CO}_{2}$, gây ăn mòn thiết bị, ảnh hưởng đến quá trình chế biến, do đó, khí thiên nhiên cần được khử $\text{H}_{2}\text{S}$, $\text{CO}_{2}$ trước khi đưa vào sử dụng. Phương pháp khử $\text{H}_{2}\text{S}$, $\text{CO}_{2}$ phổ biến hiện nay là hấp thụ bằng dung dịch của các alkanolamine như MEA, DEA, MDEA (sau đây gọi chung là AEA). Công thức cấu tạo của các AEA như sau:

d) Thành phần khí thiên nhiên tại một mỏ dầu thuộc bể Nam Côn Sơn - Việt Nam như sau:
| Khí/ hơi | Methane | Ethane | Propane | Butane | Dầu nhẹ ($\text{C}_{5}$ trở lên) | $\text{N}_{2}$ | $\text{CO}_{2}$ | $\text{H}_{2}\text{S}$ |
| % thể tích | $76,111$ | $7,1$ | $4,337$ | $2,135$ | $0,942$ | $0,814$ | $8,354$ | $1$ |
a)a) MEA, DEA và MDEA đều là các hợp chất hữu cơ đa chức, lần lượt chứa nhóm chức amine bậc một, bậc hai và bậc ba.(23)
b)b) Dung dịch của AEA có tính base nên tác dụng được với $\text{H}_{2}\text{S}$, $\text{CO}_{2}$.(24)
c)c) MEA, DEA, MDEA có công thức phân tử lần lượt là $\text{C}_{2}\text{H}_{7}\text{NO}$, $\text{C}_{4}\text{H}_{11}\text{NO}_{2}$, $\text{C}_{5}\text{H}_{13}\text{NO}_{2}$.(25)
d)Nguồn: Nguyễn Bá Khoa. Tạp chí Dầu khí, (Số 8), tr. 18Một nhà máy cần khử $\text{H}_{2}\text{S}$, $\text{CO}_{2}$ trong $100.000\text{ m}^{3}$ (đkc) khí thiên nhiên nêu trên. Dung dịch các AEA được dùng chứa MEA, DEA, MDEA theo tỷ lệ mol lần lượt là $1 : 2 : 2$. Giả thiết trong điều kiện vận hành, $1,0\text{ mol}$ AEA hấp thụ tối đa $0,4\text{ mol}$ $\text{H}_{2}\text{S}$ hoặc $\text{CO}_{2}$. Khối lượng AEA tối thiểu cần sử dụng cho quy trình trên là $96\text{ tấn}$. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).(26)
Câu 3Nhận biết
Câu 3. Có thể điều chế dung dịch $\text{CuSO}_{4}$ từ kim loại đồng bằng cách sục liên tục khí oxygen vào hệ chứa đồng và dung dịch $\text{H}_{2}\text{SO}_{4}$ loãng. Phản ứng hóa học xảy ra như sau:
$2\text{Cu} + 2\text{H}_{2}\text{SO}_{4} + \text{O}_{2} \rightarrow 2\text{CuSO}_{4} + 2\text{H}_{2}\text{O}$. (*)
Hỗn hợp thu được sau phản ứng được ly tâm, lọc lấy dung dịch, sau đó đun nóng, cô đặc rồi để nguội. $\text{CuSO}_{4}.5\text{H}_{2}\text{O}$ sẽ kết tinh dưới dạng tinh thể màu xanh (phèn xanh).
Câu 4Nhận biết
Câu 4. $[\text{Co}(\text{NH}_{3})_{3}\text{Cl}_{3}]$ là phức chất giữ vai trò quan trọng trong nghiên cứu khoa học, là nền tảng cho nhiều ứng dụng của họ phức chất cobalt: làm tiền chất tổng hợp vật liệu nano, xúc tác quang hóa, dùng làm chất chỉ thị trong một số bộ kit kiểm tra nhanh các ion trong dung dịch,...
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1Nhận biết
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Cho các chất sau: glucose, fructose, saccharose, maltose. Có bao nhiêu chất là monosaccharide?
Đáp án: (35)
Câu 4Nhận biết
Câu 4. Polyurethane (PU) là polymer được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất nhờ tính linh hoạt, độ bền cao và khả năng cách nhiệt tốt. Trong công nghiệp, PU được điều chế bằng phản ứng giữa diisocyanate và diol với phương trình hoá học tổng quát như sau:

Trong trường hợp diisocyanate là toluene diisocyanate ($\text{C}_{9}\text{H}_{6}\text{N}_{2}\text{O}_{2}$), còn diol là ethylene glycol ($\text{C}_{2}\text{H}_{6}\text{O}_{2}$), cần bao nhiêu kg ethylene glycol để sản xuất $1,00\text{ tấn}$ polyurethane với hiệu suất (tính theo ethylene glycol) là $80\%$? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: (38)
Câu 5Nhận biết
Câu 5. Acquy Nickel – Cadmium dù có giá thành cao nhưng được sử dụng nhiều trong công nghiệp do có tuổi thọ cao, khả năng xả dòng lớn, khả năng nạp nhanh, chịu được điều kiện khắc nghiệt, ít cần bảo trì. Khi acquy xả điện, xảy ra phản ứng hoá học: $\text{Cd} + 2\text{NiO(OH)} + 2\text{H}_{2}\text{O} \rightarrow 2\text{Ni(OH)}_{2} + \text{Cd(OH)}_{2}$.
Khi phản ứng trên xảy ra hoàn toàn, acquy hết điện. Có thể tái sử dụng acquy nhờ quá trình sạc điện, khi đó, phản ứng xảy ra theo chiều ngược lại: $2\text{Ni(OH)}_{2} + \text{Cd(OH)}_{2} \rightarrow \text{Cd} + 2\text{NiO(OH)} + 2\text{H}_{2}\text{O}$.
Giả sử hiệu suất quá trình phóng điện và sạc điện của acquy đều đạt $100\%$. Một acquy Nickel - Cadmium ban đầu chứa $1,00\text{ kg}$ $\text{NiO(OH)}$ và $500\text{ gam}$ Cd. Biết $q = n_e.F = I.t$, trong đó: q là điện lượng (C), $n_e$ là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday ($96 485\text{ C/mol}$). Sau khi xả hết điện, cần bao nhiêu giờ để sạc đầy lại acquy trên bằng dòng điện có cường độ $30,0\text{ A}$? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: (39)