Đề thi thử THPT 2026 môn Hoá – Sở GDĐT Ninh Bình (Lần 3)
28 câu hỏi 30 phút Ôn tập thi THPT - Đại Học
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 17Nhận biết
Sử dụng thông tin sau cho các câu 17 và 18. Các đồ gia dụng làm bằng thép (ví dụ: dao, kéo,..) trong quá trình sử dụng và bảo quản không đúng cách hoặc không thường xuyên sử dụng sẽ hình thành các lớp gỉ sắt ($Fe_{2}O_{3} \cdot xH_{2}O$).
Để loại bỏ gỉ sắt, một phương pháp được áp dụng là ngâm đồ vật trong nước, sau đó cho giấm ăn, rồi cho soda ($Na_{2}CO_{3}$) và một ít muối ăn. Sau thời gian 10 – 15 phút, lấy ra rửa sạch, lớp gỉ sắt bị loại bỏ hoàn toàn. Giải thích nào sau đây phù hợp với vai trò của giấm ăn và soda.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm Đúng/Sai.
Câu 1Nhận biết
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Ethyl acetate được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm acetic acid, ethanol và dung dịch $H_{2}SO_{4}$ 98% (xúc tác) trong bình cầu có nhánh, phản ứng tổng hợp xảy ra theo phương trình hoá học sau:
$CH_{3}COOH + C_{2}H_{5}OH \rightleftharpoons CH_{3}COOC_{2}H_{5} + H_{2}O$ (1)
Điều kiện: xt $H_{2}SO_{4}$ đặc, $70 - 80^\circ C$
Mô hình điều chế và tách ethyl acetate như sau:

Chất lỏng trong bình hứng được cho vào phễu chiết chứa sẵn một thể tích tương đương của dung dịch $NaCl$ bão hoà, lắc đều sau đó để lắng và chiết lấy ester.
Câu 2Nhận biết
Câu 2. Poly (lactic acid) là một loại polymer nhiệt dẻo được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên như tinh bột ngô, rễ sắn hoặc mía. Trong môi trường ủ công nghiệp (độ ẩm cao và nhiệt độ trên $60^\circ C$), PLA phân hủy hoàn toàn thành $CO_{2}$ và $H_{2}O$. Trong hóa học và kỹ thuật vật liệu, đây là một trong những loại nhựa sinh học phổ biến nhất hiện nay. Từ nguyên liệu là lactic acid, PLA được tổng hợp theo sơ đồ bên cạnh.

Câu 3Nhận biết
Câu 3. $CuSO_{4}$ (màu trắng) là chất có khả năng hút ẩm và được sử dụng để loại bỏ nước lẫn trong một số hoá chất. Để xác định hàm lượng nước kết tinh trong muối $CuSO_{4} \cdot xH_{2}O$ (coi là không lẫn tạp chất) bằng phương pháp đun nóng, một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm theo quy trình sau:
Bước 1: Cân chén nung và ghi lại khối lượng vào bảng kết quả ($m_{1}$).
Bước 2: Cho một lượng $CuSO_{4} \cdot xH_{2}O$ (có màu xanh) vào chén nung, đem cân và ghi lại khối lượng ($m_{2}$).
Bước 3: Đặt chén nung chứa $CuSO_{4} \cdot xH_{2}O$ lên lưới tam giác và đun nóng nhẹ trong khoảng 2 phút, tránh đun nóng mạnh dẫn đến sự phân huỷ muối $CuSO_{4}$ thành $CuO$ (có màu đen).
Bước 4: Để nguội, cân lại chén nung cùng phần chất rắn còn lại bên trong và ghi khối lượng ($m_{3}$).
Lặp lại bước 3 và bước 4 cho đến khi khối lượng cân được ở bước 4 không đổi.
Kết quả thí nghiệm của nhóm học sinh ghi ở bảng sau:
| $m_{1}$ | $m_{2}$ | $m_{3}$ lần 1 | $m_{3}$ lần 2 | $m_{3}$ lần 3 | $m_{3}$ lần 4 | $m_{3}$ lần 5 |
|---|
| Khối lượng (gam) | $30,10$ | $32,6$ | $32,3$ | $32,1$ | $31,9$ | $31,9$ | $31,9$ |
Phần trăm khối lượng của nước kết tinh trong muối $CuSO_{4} \cdot xH_{2}O$ được xác định từ số liệu trên là $a\%$.
Câu 4Nhận biết
Câu 4. Sodium hydrogen carbonate ($NaHCO_{3}$) hay còn gọi là baking soda, thuốc muối. $NaHCO_{3}$ được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như: thuốc kháng acid để giảm triệu chứng ợ chua, chất phụ gia trong kem đánh răng, bột nở (baking powder), thành phần trong bình chữa cháy dạng bột.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 2Nhận biết
Câu 2. Saccharose monostearate (saccharose$-OCO-R$) là chất được dùng phổ biến trong mỹ phẩm và thực phẩm. Nó tạo độ mịn cho kem dưỡng da và giúp bánh mì mềm lâu hơn.

Trong công nghiệp, saccharose monostearate được điều chế chủ yếu theo phản ứng sau:
Saccharose + $R-COO-CH_{3} \xrightarrow{t^\circ, xt}$ Saccharose$-OCO-R$ + $CH_{3}-OH$
Một nhà máy sản xuất saccharose monostearate theo phản ứng trên với hiệu suất quá trình sản xuất đạt 75%. Tính khối lượng saccharose monostearate (theo kg) thu được nếu nguyên liệu ban đầu gồm 15 kg saccharose và 10 kg methyl stearate. (Không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười). (36)
Câu 5Nhận biết
Câu 5. Một nhà máy sản xuất $NaOH$, khí $Cl_{2}$ và khí $H_{2}$ hoạt động dựa vào phản ứng điện phân dung dịch $NaCl$ bão hòa có màng bán thấm (hay màng trao đổi ion) theo sơ đồ bên.

Biết rằng:
Tại anode: dung dịch muối nạp vào có nồng độ $NaCl$ $310\ g/L$ với lưu lượng (hay tốc độ dòng chảy) $1\ m^{3}/h$; dung dịch muối rút ra có nồng độ $NaCl$ $200\ g/L$ với lưu lượng $0,8\ m^{3}/h$.
Tại cathode: nước nạp vào với lưu lượng $0,2\ m^{3}/h$ và dung dịch $NaOH$ rút ra với lưu lượng $0,3\ m^{3}/h$.
Lưu ý: Trong quá trình điện phân, một phần nước trong dung dịch bay hơi và thoát ra cùng với các khí ở các điện cực.
Nồng độ (theo $g/L$) của dung dịch $NaOH$ rút ra ở cathode là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị). (39)