Đề thi thử THPT 2026 môn Sinh – Sở GDĐT Cà Mau
28 câu hỏi 30 phút Ôn tập thi THPT - Đại Học
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm Đúng/Sai.
Câu 1Nhận biết
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
ĐIỀN (Đ) hoặc (S)
Câu 1. Ở người, hormone insulin có vai trò điều hòa nồng độ đường trong máu. Bệnh nhân mắc tiểu đường do cơ thể không tự sản xuất được insulin cần tiêm insulin ngoại sinh để duy trì nồng độ đường huyết ở mức cân bằng. Hình ảnh dưới đây mô tả tóm tắt quá trình tạo và phân lập dòng vi khuẩn E. coli mang gene mã hoá insulin của người.

Câu 2Nhận biết
Câu 2. El Nino là tên gọi của dòng hải lưu nóng di chuyển trên đại dương, tham gia vào quá trình thay đổi nhiệt độ trên Trái Đất. El Nino di chuyển, làm tăng nhiệt độ nước, tăng lượng nước bốc hơi tăng lượng mưa trong khu vực chịu ảnh hưởng. Sự hoạt động của El Nino gây ra những cơn mưa lớn, thay đổi nồng độ muối ở một hồ nước mặn, tác động tới quần xã sinh vật trong hồ như hình bên dưới.

Câu 3Nhận biết
Câu 3. Hình a mô phỏng một phần cấu trúc giải phẫu tim và mạch ở người với các vị trí mô tả được đánh số từ (1) đến (9). Hình b biểu thị giá trị áp lực tâm thất trái ghi được ở trạng thái nghỉ ngơi của 3 người: người bình thường khỏe mạnh (người bình thường), người I và người II.

Câu 4Nhận biết
Câu 4. Một bệnh hiếm gặp ở người (bệnh M) do đột biến gene làm giảm hoạt tính enzyme G khiến hồng cầu dễ vỡ nhưng lại tăng khả năng chống chịu sốt rét của người mang đột biến. Một đoạn DNA của gene bị đột biến thêm 2 cặp nucleotide (Indel 2bp) làm mất vị trí cắt của enzyme giới hạn được dùng phân biệt allele bình thường A (bị cắt thành 2 băng 300 và 200 cặp nucleotide-bp) và allele đột biến $\text{A}_{1}$ (băng 502 cặp nucleotide). Đoạn DNA này của những người trong gia đình được nhân bản nhân tạo nhiều lần (phương pháp PCR), sản phẩm nhân bản được cắt bằng enzyme cắt giới hạn rồi điện di. Protein G được tách từ hồng cầu những người này cũng dùng phương pháp điện di và phát hiện bằng kháng thể đặc hiệu. Phả hệ của những người trong gia đình và kết quả điện di thể hiện ở hình bên.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1Nhận biết
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gene có 2 allele (A và a), trong đó allele A trội hoàn toàn so với allele a, có 6 quần thể thuộc loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền như sau:

Quần thể nào có tần số kiểu gene dị hợp tử cao nhất? (35)
Câu 3Nhận biết
Câu 3. Các đồ thị hình bên dưới phản ánh về sự biến đổi hàm lượng DNA trong một tế bào.

Đồ thị nào phù hợp với sự biến đổi hàm lượng tương đối DNA của nhân tế bào trong chu kì tế bào? (37)
Câu 4Nhận biết
Câu 4. Cây phát sinh chủng loại như hình bên thể hiện mối quan hệ tiến hóa giữa loài người và các loài linh trưởng bao gồm: (1) Đười ươi, (2) Tinh tinh và (3) Gorilla. Hãy viết liền các số theo thứ tự từ loài có quan hệ xa đến loài có quan hệ gần gũi nhất về nguồn gốc tiến hóa với người.

(38)
Câu 5Nhận biết
Câu 5. Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lacZ, lacY, lacA của operon phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Mỗi chủng vi khuẩn E. coli chỉ mang 1 đột biến (do đột biến nhân tạo) được nuôi trong môi trường không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện “+” và không biểu hiện “-” gene của các chủng được thể hiện ở bảng thông tin bên. Trong trường hợp không có đột biến ở gene Lac I, dựa vào bảng thông tin cho biết chủng vi khuẩn nào bị đột biến ở trình tự operator (vùng O)?

(39)
Câu 6Nhận biết
Câu 6. Ở 1 loài thú, khi cho con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng được $\text{F}_{1}$ đồng loạt thân xám, mắt đỏ. Cho $\text{F}_{1}$ giao phối với nhau, đời $\text{F}_{2}$ có $50\%$ con cái thân xám, mắt đỏ; $20\%$ con đực thân xám, mắt đỏ; $20\%$ con đực thân đen, mắt trắng; $5\%$ con đực thân xám, mắt trắng, $5\%$ con đực thân đen, mắt đỏ. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định. Kiểu gene của con cái $\text{F}_{1}$ và tần số hoán vị phù hợp với nhận định số nào sau đây?
(1) $X_{B}^{A}X_{b}^{a}, f=40\%$. (2) $X_{b}^{A}X_{B}^{a}, f=20\%$. (3) $X_{B}^{A}X_{b}^{a}, f=20\%$. (4) $X_{b}^{A}X_{B}^{a}, f=30\%$. (40)