Đề thi thử THPT 2026 môn Vật lý – Sở GDĐT Đà Nẵng
27 câu hỏi 30 phút Ôn tập thi THPT - Đại Học
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 14Nhận biết
Để xác định chiều của lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện người ta sử dụng quy tắc bàn tay trái. Chiều (1), (2), (3) trên hình vẽ lần lượt là chiều của

PHẦN II. Câu trắc nghiệm Đúng/Sai.
Câu 1Nhận biết
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
ĐIỀN (Đ) hoặc (S)
Câu 1. Một nhóm học sinh thiết kế thí nghiệm như hình bên để khảo sát mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ của khí. Ống thủy tinh có đường kính trong $0,6 mm$, đầu dưới bịt kín, đầu trên để hở, trên thân ống có chia vạch đo chiều dài, bên trong ống có một giọt thủy ngân cao $1,0 cm$, phía dưới giọt thủy ngân là cột khí có thể xem là khí lý tưởng. Thí nghiệm được tiến hành ở điều kiện ban đầu $25^\circ C$ và áp suất khí quyển $76 cmHg$. Học sinh tiến hành thí nghiệm theo trình tự: đọc giá trị nhiệt độ và chiều cao cột khí ban đầu; đun nóng nước và khuấy đều; ghi lại giá trị nhiệt độ và chiều cao cột khí tương ứng. Trong thí nghiệm này, bỏ qua sự nở vì nhiệt của ống thủy tinh và thủy ngân. Kết quả đo được ghi lại như sau:

| Lần đo | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|---|
| Nhiệt độ $t$ ($^\circ C$) | $25$ | $35$ | $45$ | $55$ | $65$ | $75$ |
| Chiều cao cột khí $h$ ($mm$) | $150,0$ | $156,6$ | $159,2$ | $166,8$ | $171,5$ | $173,7$ |
Câu 2Nhận biết
Câu 2. Hình bên mô tả cấu tạo bên trong của một thiết bị sạc pin điện thoại, bộ sạc. Một trong các bộ phận chính của nó là máy biến áp để điều chỉnh điện áp ngõ ra. Một học sinh quan sát các thông số ghi trên vỏ một bộ sạc như sau:

| Input, ngõ vào | $220 V; 50 Hz$ |
| Output, ngõ ra | $5 V - 2 A$ |
Câu 3Nhận biết
Câu 3. Hình bên mô tả cấu tạo một máy phát điện đơn giản. Khung dây được gắn vào cổ góp gồm hai nửa vành khuyên và chổi quét, khi khung dây quay đều, các vành khuyên tiếp xúc với chổi quét để dẫn dòng điện ra mạch ngoài.

Câu 4Nhận biết
Câu 4. Vào những ngày mùa đông lạnh giá, một học sinh thực hiện việc xoa nhanh hai lòng bàn tay vào nhau trong một khoảng thời gian ngắn và cảm thấy tay ấm lên. Sau đó, học sinh này áp lòng bàn tay vào mặt của mình.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1Nhận biết
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Để nghiên cứu hiệu quả của một loại phân bón vi lượng mới, các nhà khoa học sử dụng đồng vị phóng xạ Phosphorus-32, $^{32}P$, làm nguyên tử đánh dấu. Biết rằng $^{32}P$ là chất phóng xạ $\beta^-$ với chu kỳ bán rã là $T = 14,3$ ngày. Một lượng phân bón chứa $^{32}P$ với độ phóng xạ ban đầu là $H_0 = 5.10^5 Bq$ được bón vào gốc một cây ngô. Các nhà khoa học nhận thấy rằng quá trình hấp thụ $^{32}P$ của cây ngô diễn ra không đều theo thời gian. Trong chu kì bán rã đầu tiên, cây hấp thụ và tích lũy được số nguyên tử $^{32}P$ bằng $20\%$ số nguyên tử $^{32}P$ có trong lượng phân bón ban đầu. Trong chu kì bán rã tiếp theo, cây hấp thụ và tích lũy thêm số nguyên tử $^{32}P$ bằng $40\%$ số nguyên tử $^{32}P$ còn lại trong đất kể từ thời điểm bắt đầu chu kỳ thứ hai.
Câu 1. Số nguyên tử $^{32}P$ chứa trong lượng phân bón ban đầu là $m.10^{11}$ nguyên tử. Tìm $m$ làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười?
Đáp án: (34)
Câu 2Nhận biết
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Để nghiên cứu hiệu quả của một loại phân bón vi lượng mới, các nhà khoa học sử dụng đồng vị phóng xạ Phosphorus-32, $^{32}P$, làm nguyên tử đánh dấu. Biết rằng $^{32}P$ là chất phóng xạ $\beta^-$ với chu kỳ bán rã là $T = 14,3$ ngày. Một lượng phân bón chứa $^{32}P$ với độ phóng xạ ban đầu là $H_0 = 5.10^5 Bq$ được bón vào gốc một cây ngô. Các nhà khoa học nhận thấy rằng quá trình hấp thụ $^{32}P$ của cây ngô diễn ra không đều theo thời gian. Trong chu kì bán rã đầu tiên, cây hấp thụ và tích lũy được số nguyên tử $^{32}P$ bằng $20\%$ số nguyên tử $^{32}P$ có trong lượng phân bón ban đầu. Trong chu kì bán rã tiếp theo, cây hấp thụ và tích lũy thêm số nguyên tử $^{32}P$ bằng $40\%$ số nguyên tử $^{32}P$ còn lại trong đất kể từ thời điểm bắt đầu chu kỳ thứ hai.
Câu 2. Độ phóng xạ của $^{32}P$ có trong cây ngô sau $28,6$ ngày là $n.10^5 Bq$. Tìm $n$ làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười?
Đáp án: (35)
Câu 3Nhận biết

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Một mô hình súng điện từ gồm một thanh kim loại có khối lượng $50 g$, điện trở $0,1 \Omega$. Thanh kim loại có thể trượt dọc trên hai thanh ray dẫn điện cách nhau $10 cm$, tổng điện trở của cả hai thanh ray là $0,05 \Omega$. Hệ thống đặt trong từ trường đều $B = 0,5 T$ hướng thẳng đứng lên trên như hình vẽ bên. Hai thanh ray được nối với một nguồn điện có suất điện động $E = 12 V$ và điện trở trong $r = 0,05 \Omega$.
Câu 3. Thanh kim loại được đặt ở đầu hai thanh ray. Tại thời điểm đóng mạch, độ lớn lực từ tác dụng lên thanh kim loại là bao nhiêu newton?
Đáp án: (36)
Câu 4Nhận biết

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Một mô hình súng điện từ gồm một thanh kim loại có khối lượng $50 g$, điện trở $0,1 \Omega$. Thanh kim loại có thể trượt dọc trên hai thanh ray dẫn điện cách nhau $10 cm$, tổng điện trở của cả hai thanh ray là $0,05 \Omega$. Hệ thống đặt trong từ trường đều $B = 0,5 T$ hướng thẳng đứng lên trên như hình vẽ bên. Hai thanh ray được nối với một nguồn điện có suất điện động $E = 12 V$ và điện trở trong $r = 0,05 \Omega$.
Câu 4. Trong một thử nghiệm thực tế, sau khi đi hết chiều dài thanh ray, người ta đo được vận tốc của thanh kim loại là $v = 12 m/s$. Cường độ dòng điện qua thanh kim loại là bao nhiêu ampere?
Đáp án: (37)
Câu 5Nhận biết
Câu 5. Một kỹ sư vận hành hệ thống ống dẫn khí Nitrogen, $N_2$, trong nhà máy hóa chất. Để kiểm tra độ kín của ống trước khi đưa vào sử dụng, kỹ sư đã bơm khí $N_2$, được coi là khí lý tưởng, vào đoạn ống có thể tích cố định $V = 500$ lít. Khi hệ thống ổn định, người kỹ sư dùng các thiết bị đo và ghi nhận áp suất, nhiệt độ trong ống lần lượt là $10 atm$, $27^\circ C$. Sau 24 giờ theo dõi, nhiệt độ trong ống giảm xuống còn $17^\circ C$, và áp suất đo được thực tế lúc này là $9,2 atm$. Biết khối lượng mol của $N_2$ là $28 g/mol$. Khối lượng $N_2$ bị rò rỉ trung bình trong 1 giờ là bao nhiêu gram? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười?
Đáp án: (38)