Đề thi thử THPT 2026 môn Vật lý – Sở GDĐT Đồng Tháp
28 câu hỏi 30 phút Ôn tập thi THPT - Đại Học
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 3Nhận biết
Khi chụp cộng hưởng từ (MRI), để đảm bảo an toàn và tránh gây nguy hiểm, cần loại bỏ các vật kim loại ra khỏi cơ thể người bệnh. Giả sử có một vòng dây dẫn kim loại nằm trong máy MRI sao cho mặt phẳng của vòng vuông góc với cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra khi chụp. Biết bán kính và điện trở của vòng lần lượt là $4,2\text{ cm}$ và $0,015~\Omega$. Nếu trong $0,50\text{ s}$, độ lớn của cảm ứng từ này giảm đều từ $2,00\text{ T}$ xuống $0,50\text{ T}$, thì cường độ dòng điện cảm ứng trong vòng kim loại là

PHẦN II. Câu trắc nghiệm Đúng/Sai.
Câu 1Nhận biết
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
ĐIỀN (Đ) hoặc (S)
Câu 1. Trong vật lý hạt nhân, máy đo bức xạ (máy đếm/ống đếm) Geiger-Muller được sử dụng rộng rãi trong việc đo số lượng hạt $\alpha$, $\beta$ bằng cách ứng dụng khả năng ion hoá của các tia bức xạ này.
Số tín hiệu máy đếm được tỉ lệ thuận với số lượng hạt nhân bị phân rã.
Xét hai máy đếm Geiger-Muller giống nhau lần lượt được chiếu xạ bởi hai mẫu chất phóng xạ $^{210}_{84}\text{Po}$ và $^{131}_{53}\text{I}$ (mỗi hạt nhân khi phân rã chỉ phát ra một tia phóng xạ). Biết rằng các mẫu chất phóng xạ được đặt ở cùng một khoảng cách so với các máy đếm tại hai phòng khác nhau. Cho khối lượng của từng mẫu phóng xạ tại thời điểm ban đầu đều là $1,5\text{ g}$.

Lấy khối lượng của các hạt nhân gần bằng số khối của chúng; chu kì bán rã của $^{210}_{84}\text{Po}$ và $^{131}_{53}\text{I}$ lần lượt là 138,4 ngày và 8,02 ngày.
Câu 2Nhận biết
Câu 2. Cho mạch điện như hình vẽ. Thanh kim loại PQ đang đứng yên trên hai thanh ray kim loại song song nằm ngang, cách nhau một khoảng $4,9\text{ cm}$. Thanh có khối lượng $23,5\text{ g}$. Từ trường đều $B = 0,80\text{ T}$ vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh ray, chiều hướng vào. R là một biến trở. Nguồn điện lý tưởng có suất điện động $12\text{ V}$. Di chuyển con chạy C để biến trở có giá trị giảm từ từ. Khi $R = 20~\Omega$ thì thanh PQ bắt đầu chuyển động. Lấy $g = 10\text{ m/s}^2$.

Câu 3Nhận biết
Câu 3. Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng $600\text{ g}$ đựng $1,5\text{ lít}$ nước ở nhiệt độ $20~^\circ\text{C}$. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi $100~^\circ\text{C}$. Biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm $880\text{ J/kg.K}$ của nước là $4200\text{ J/kg.K}$; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi $100~^\circ\text{C}$ là $2,26.10^6\text{ J/kg}$. Khối lượng riêng của nước là $1\text{ kg/lít}$. Các kết quả lấy đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân.
Câu 4Nhận biết
Câu 4. Một bạn học sinh làm thí nghiệm, lấy $1,2\text{ kg}$ nước đá (dạng viên nhỏ) trong tủ đông nơi có nhiệt độ $-18~^\circ\text{C}$ để đưa vào đun trong một bình điện đun nước (bình điện) chuyên dụng có thành bằng thủy tinh có thể quan sát được bên trong như Hình I.1. Thông số kĩ thuật của bình điện được cho như Bảng I.1.
Bảng I.1. Thông số kĩ thuật của bình điện

| Dung tích | 1.7 lít |
| Công suất | $2~200\text{ W}$ khi nước chưa sôi; $450\text{ W}$ khi nước sôi |
| Điện nguồn | $220\text{ V}$ |
| Chất liệu | Vỏ bình bằng thủy tinh có khả năng cách nhiệt tốt, dễ tiếp điện. |
| Chế độ an toàn | Tự hạ công suất khi nước sôi và tự ngắt khi cạn nước. |
| Khối lượng | $1,5\text{ kg}$ |
Học sinh đo nhiệt độ của nước đá, nước theo thời gian và đồ thị biểu diễn như trong Hình I.2. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là $2~100\text{ J/(kg.K)}$, $334~000\text{ J/kg}$; nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2,3.10^6\text{ J/kg}$. Bình điện được cắm vào nguồn điện $220\text{ V}$.

Hiệu suất đun nước của bình điện được xem không đổi trong suốt quá trình đun. Bỏ qua sự thoát hơi nước trong quá trình đun nước.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1Nhận biết
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Hai bình có thể tích lần lượt là $V_1$ và $V_2 = 2V_1$, được nối với nhau bởi một ống nhỏ cách nhiệt, chứa oxi ở nhiệt độ $27~^\circ\text{C}$ và áp suất $10^5\text{ Pa}$. Sau đó, cho nhiệt độ của bình $V_1$ giảm xuống $0~^\circ\text{C}$, nhiệt độ của bình $V_2$ tăng tới $100~^\circ\text{C}$. Khi đó, áp suất của khí trong mỗi bình bằng $x.10^5\text{ Pa}$. Giá trị của x bằng bao nhiêu? (Kết quả lấy đến 1 chữ số thập phân sau dấu phẩy). Biết hằng số chất khí $R = 8,31\text{ J/mol.K}$.
Đáp án: (35)
Câu 3Nhận biết
Câu 3. Một bếp điện được dùng để đun sôi $1,5\text{ lít}$ nước ở nhiệt độ ban đầu là $30~^\circ\text{C}$ trong $4,6\text{ phút}$. Bếp được sử dụng với mạng điện dân dụng ở Việt Nam có biểu thức điện áp là $u = 220\sqrt{2}\cos(100\pi t)\text{ (V)}$. Biết nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của nước lần lượt là $4~200\text{ J/(kg.K)}$ và $997\text{ kg/m}^3$. Điện trở của bếp điện là $24,2~\Omega$. Hiệu suất của bếp điện là $x\%$. Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Đáp án: (37)