Đề thi thử THPT 2026 môn Vật lý – Sở GDĐT Nghệ An (Lần 2)
28 câu hỏi 30 phút Ôn tập thi THPT - Đại Học
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm Đúng/Sai.
Câu 1Nhận biết
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
ĐIỀN (Đ) hoặc (S)
Câu 1. Sự chuyển thể là cơ sở của nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.
Câu 2Nhận biết
Câu 2. Lưu lượng kế điện từ SUP-LDG dùng để đo lưu lượng các chất lỏng dẫn điện (thể tích chất lỏng chảy qua tiết diện của ống trong một đơn vị thời gian) trong các ngành thực phẩm và dược phẩm như nước uống, sữa, ... Cấu tạo của lưu lượng kế được mô tả như hình vẽ, gồm hai phần chính: cuộn dây tạo ra từ trường đều, có cảm ứng từ $\vec{B}$ vuông góc với dòng chảy; hai điện cực gắn ở hai vị trí tiếp xúc với thành ống làm bằng kim loại, song song với các đường sức từ. Thông qua việc theo dõi điện áp giữa hai điện cực hiển thị trên vôn kế, người ta điều chỉnh lưu lượng dòng chảy cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật. Một nhà máy chế biến sữa sử dụng SUP-LDG để kiểm soát lưu lượng dòng sữa. Sữa là chất lỏng dẫn điện yếu, các hạt tải điện $q$ trong sữa chuyển động với vận tốc $\vec{v}$ trong ống, khi qua SUP-LDG, chúng chịu tác dụng của lực từ có độ lớn $F = |q|Bv$, có phương vuông góc với mặt phẳng $(\vec{B}, \vec{v})$; làm tích điện cho các điện cực M, N. Bỏ qua tác dụng của trọng lực lên các hạt tải điện.

Câu 3Nhận biết
Câu 3. Phản ứng hạt nhân là cơ sở của nhiều ứng dụng quan trọng hiện nay.
Câu 4Nhận biết
Câu 4. Mô hình nguyên lý cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều gồm khung dây hình chữ nhật ABCD có thể quay trong từ trường đều có phương ngang như hình vẽ bên. Khung dây quay theo chiều mũi tên quanh trục đối xứng nằm ngang. Chọn gốc thời gian ($t = 0$) khi điểm B đi qua vị trí (1).

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1Nhận biết
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2
Tàu vũ trụ Voyager 1 sử dụng pin phóng xạ hạt nhân. Nguyên liệu tàu sử dụng là $^{238}Pu$ có chu kỳ phóng xạ là 88 năm, nhiệt lượng tỏa ra trong một phóng xạ là $5,6 MeV$, hiệu suất chuyển thành điện năng là $6,4\%$. Tàu được phóng vào vũ trụ từ đầu tháng 9 năm 1977 mang theo bộ pin phóng xạ chứa $13,5 kg$ đồng vị $^{238}Pu$. Biết rằng 1 năm là 365 ngày, $1 MeV = 1,6.10^{-13} J$, khối lượng mol của $^{238}Pu$ là $238 \frac{g}{mol}$.
Câu 1. Đến đầu tháng 9 năm 2020, trong bộ pin trên tàu khối lượng $^{238}Pu$ còn lại là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? (35)
Câu 3Nhận biết
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4
Mô hình cấu tạo của loa điện động được mô tả như hình a dưới đây, gồm một cuộn dây gắn với màng loa, đặt giữa hai cực từ hình trụ. Khi có tín hiệu điện vào cuộn dây thay đổi, lực từ tác dụng lên nó sẽ làm màng loa dao động và phát ra âm thanh. Biết cảm ứng từ do nam châm vĩnh cửu tạo ra ở các điểm nằm trên mặt trụ ống dây có cùng độ lớn là $B = 8,00.10^{-2} T$ và có hướng vuông góc với trục của ống dây tại mọi điểm. Cuộn dây có đường kính $d = 7,20 cm$, gồm $N = 45$ vòng quấn cùng một chiều. Hình b là đồ thị một tín hiệu điện chạy vào cuộn dây.

Hình a Hình b
Câu 3. Tần số dao động của màng loa là bao nhiêu Hertz (Hz) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? (37)
Câu 4Nhận biết
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4
Mô hình cấu tạo của loa điện động được mô tả như hình a dưới đây, gồm một cuộn dây gắn với màng loa, đặt giữa hai cực từ hình trụ. Khi có tín hiệu điện vào cuộn dây thay đổi, lực từ tác dụng lên nó sẽ làm màng loa dao động và phát ra âm thanh. Biết cảm ứng từ do nam châm vĩnh cửu tạo ra ở các điểm nằm trên mặt trụ ống dây có cùng độ lớn là $B = 8,00.10^{-2} T$ và có hướng vuông góc với trục của ống dây tại mọi điểm. Cuộn dây có đường kính $d = 7,20 cm$, gồm $N = 45$ vòng quấn cùng một chiều. Hình b là đồ thị một tín hiệu điện chạy vào cuộn dây.

Hình a Hình b
Câu 4. Cho $\pi = 3,14$. Lực từ tác dụng lên cuộn dây có giá trị lớn nhất là bao nhiêu Newton (N) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? (38)