Trắc nghiệm Hóa Học 12 Chân trời sáng tạo Bài 8: Protein và enzyme Trắc nghiệm Hóa Học 12 Chân trời sáng tạo Bài 8: Protein và enzyme 25 câu hỏi 30 phút Lớp 12BẮT ĐẦU LÀM BÀITrắc nghiệm Hóa Học 12 Chân trời sáng tạo Bài 8: Protein và enzyme 25 câu hỏi 30 phút Lớp 12PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biếtVề mặt cấu tạo, protein có thể được xem là những chuỗi polipeptit cao phân tử có khối lượng từ vài chục nghìn đến vài triệu đvC. Đơn vị cơ bản cấu tạo nên protein là gì?A.Amine.B. α-amino acid.C.β-amino acid.D.Peptit. Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biếtPhản ứng nào sau đây được dùng để nhận biết protein (có từ 2 liên kết peptide trở lên)?A.Phản ứng với dung dịch iodine.B.Phản ứng với nước bromine.C. Phản ứng màu biuret với Cu(OH)₂.D.Phản ứng tráng gương. Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biếtKhi đun nóng lòng trắng trứng, ta thấy có hiện tượng đông tụ lại. Hiện tượng này được gọi là gì?A.Sự thủy phân protein.B.Sự trùng hợp protein.C. Sự đông tụ (biến tính) protein.D.Sự lên men protein. Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biếtEnzyme có vai trò gì trong các quá trình sinh hóa của cơ thể?A.Là chất cung cấp năng lượng chính.B.Là vật liệu xây dựng tế bào.C. Là chất xúc tác sinh học, làm tăng tốc độ phản ứng.D.Là chất vận chuyển oxygen trong máu. Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biếtSản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân hoàn toàn protein đơn giản là gì?A.Hỗn hợp các chuỗi polipeptit ngắn hơn.B.Glixerol và axit béo.C.Glucose.D. Hỗn hợp các α-amino acid. Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biếtHemoglobin (huyết sắc tố) trong máu là một loại protein có dạng cấu trúc nào?A.Dạng sợi.B. Dạng hình cầu.C.Dạng xoắn.D.Dạng tấm gấp nếp. Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biếtTrong môi trường kiềm, phản ứng màu biuret của protein với Cu(OH)₂ tạo ra sản phẩm có màu đặc trưng là gì?A.Màu đỏ gạch.B.Màu xanh lam.C. Màu tím.D.Màu vàng. Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biếtKeratin, thành phần chính của tóc, móng, sừng, thuộc loại protein nào?A. Dạng sợi.B.Dạng hình cầu.C.Enzyme.D.Protein vận chuyển. Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biếtTác nhân nào sau đây không gây ra sự đông tụ protein?A.Đun nóng.B.Axit hoặc base.C.Một số muối kim loại nặng.D. Nước cất. Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biếtMỗi enzyme thường chỉ xúc tác cho một phản ứng hóa học nhất định. Tính chất này được gọi là gì?A.Tính lưỡng tính.B. Tính đặc hiệu.C.Tính bền.D.Tính tan. Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biếtNhỏ dung dịch HNO₃ đặc vào lòng trắng trứng, ta thấy xuất hiện kết tủa màu vàng. Phản ứng này chứng tỏ trong protein có chứa gốc amino acid nào?A.Glycine.B. Tyrosine hoặc Phenylalanine (có vòng benzene).C.Valine.D.Alanine. Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biếtPhát biểu nào sau đây là không đúng?A.Protein là thành phần không thể thiếu của các cơ thể sinh vật.B. Mọi protein đều tan tốt trong nước tạo thành dung dịch keo.C.Enzyme có bản chất là protein.D.Protein bị thủy phân khi có xúc tác axit, base hoặc enzyme. Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biếtCơ thể người tiêu hóa được protein từ thức ăn nhờ vào hoạt động của chất nào?A.Nước bọt.B.Axit clohiđric.C. Các enzyme như pepsin, trypsin.D.Muối mật. Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biếtSự khác biệt cơ bản giữa protein và polipeptit là gì?A.Loại liên kết trong phân tử.B. Khối lượng phân tử và cấu trúc không gian phức tạp.C.Thành phần các loại amino acid.D.Khả năng tham gia phản ứng thủy phân. Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biếtChất nào sau đây có phản ứng màu biuret?A.Gly-Ala.B.Axit axetic.C.Glixerol.D. Albumin (lòng trắng trứng). Lát kiểm tra lại Câu 16Nhận biếtĐể phân biệt dung dịch lòng trắng trứng, dung dịch hồ tinh bột và dung dịch glucose, ta có thể dùng lần lượt các thuốc thử nào?A.Chỉ cần dùng Cu(OH)₂.B. Dùng dung dịch iodine và Cu(OH)₂.C.Dùng dung dịch AgNO₃/NH₃ và dung dịch iodine.D.Dùng giấy quỳ tím và dung dịch HCl. Lát kiểm tra lại Câu 17Nhận biếtEnzyme urease chỉ có khả năng thủy phân urea. Đây là ví dụ minh họa cho tính chất nào của enzyme?A.Hoạt tính xúc tác mạnh.B. Tính chọn lọc (đặc hiệu).C.Hoạt động ở điều kiện thường.D.Bị biến tính bởi nhiệt độ. Lát kiểm tra lại Câu 18Nhận biếtTrong công nghiệp thực phẩm, enzyme được dùng để:A.Làm chất bảo quản.B.Tạo màu cho sản phẩm.C. Làm mềm thịt, chế biến nước quả, sản xuất bia.D.Làm tăng giá trị dinh dưỡng. Lát kiểm tra lại Câu 19Nhận biếtThủy phân không hoàn toàn một protein X thu được đipeptit Ala-Gly và tripeptit Val-Ala-Gly. Trình tự amino acid trong một phần của chuỗi protein X có thể là:A.Gly-Ala-Val.B. Val-Ala-Gly.C.Ala-Gly-Val.D.Val-Gly-Ala. Lát kiểm tra lại Câu 20Nhận biếtCó bao nhiêu liên kết peptide trong một phân tử protein được tạo thành từ 100 gốc α-amino acid?A.100.B. 99.C.101.D.98. Lát kiểm tra lại Câu 21Nhận biếtThủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là:A.20.B. 30.C.10.D.15. Lát kiểm tra lại Câu 22Nhận biếtKhi thủy phân hoàn toàn 65 gam một peptit X, thu được 112,5 gam glycin (amino acid duy nhất). Peptit X là:A.Đipeptit.B.Tripeptit.C.Tetrapeptit.D. Pentapeptit. Lát kiểm tra lại Câu 23Nhận biếtĐipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một amino acid no, mạch hở, có 1 nhóm -NH₂ và 1 nhóm -COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO₂ và H₂O bằng 54,9 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là:A.120.B.60.C. 80.D.100. Lát kiểm tra lại Câu 24Nhận biếtMột mẫu hemoglobin (protein trong máu) chứa 0,4% sắt (Fe) về khối lượng. Biết trong 1 phân tử hemoglobin chỉ có 1 nguyên tử sắt. Phân tử khối gần đúng của hemoglobin là:A.12.000.B. 14.000.C.15.000.D.16.000. Lát kiểm tra lại Câu 25Nhận biếtĐể thủy phân hoàn toàn 1 mol tetrapeptit Gly-Ala-Val-Gly cần bao nhiêu mol NaOH?A.3 mol.B. 4 mol.C.5 mol.D.1 mol. Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/25|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI