Trắc nghiệm Mạng máy tính Bài: Khuôn dạng gói dữ liệu IP Trắc nghiệm Mạng máy tính Bài: Khuôn dạng gói dữ liệu IP 25 câu hỏi 30 phút Mạng máy tínhBẮT ĐẦU LÀM BÀITrắc nghiệm Mạng máy tính Bài: Khuôn dạng gói dữ liệu IP 25 câu hỏi 30 phút Mạng máy tínhPHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biếtĐơn vị dữ liệu (PDU) của giao thức IP được gọi là gì?A.SegmentB.FrameC.DatagramD.Packet (hoặc IP Datagram) Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biếtTrường "Version" (phiên bản) trong header IP chỉ ra điều gì?A.Phiên bản của hệ điều hành.B.Phiên bản của giao thức TCP.C.Phiên bản của trình duyệt web.D.Phiên bản của Giao thức Internet (ví dụ: 4 cho IPv4, 6 cho IPv6). Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biếtTrường "Header Length" (IHL - Internet Header Length) trong header IPv4 có mục đích gì?A.Chỉ ra kích thước của toàn bộ gói tin IP.B.Chỉ ra kích thước của phần dữ liệu.C.Chỉ ra kích thước của địa chỉ IP.D.Chỉ ra độ dài của header IPv4 tính bằng số từ 32-bit (4-byte words). Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biếtKích thước tối thiểu của header IPv4 là bao nhiêu byte?A.10 bytes.B.16 bytes.C.24 bytes.D.20 bytes (khi IHL = 5). Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biếtTrường "Total Length" (Tổng độ dài) trong header IPv4 chỉ ra điều gì?A.Độ dài của header IP.B.Độ dài của phần dữ liệu.C.Số lượng bit trong gói tin.D.Tổng độ dài của toàn bộ gói tin IP (header + data) tính bằng byte. Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biếtTrường "Identification" (Định danh) trong header IPv4 có mục đích gì?A.Để xác định máy chủ đích.B.Để theo dõi số thứ tự gói tin.C.Để xác định loại giao thức.D.Để định danh duy nhất các mảnh của cùng một gói tin gốc khi phân mảnh. Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biếtCờ "DF" (Don't Fragment) trong trường "Flags" của IPv4 có ý nghĩa gì?A.Gói tin này phải được phân mảnh.B.Router có thể phân mảnh gói tin nếu cần.C.Gói tin này đã được phân mảnh.D.Gói tin này không được phép phân mảnh; nếu cần phân mảnh, gói tin sẽ bị loại bỏ. Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biếtCờ "MF" (More Fragments) trong trường "Flags" của IPv4 có ý nghĩa gì?A.Gói tin này là mảnh cuối cùng.B.Gói tin này không phải là mảnh.C.Gói tin này bị lỗi.D.Cho biết gói tin này là một mảnh và có các mảnh khác tiếp theo. Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biếtTrường "Fragment Offset" (Độ lệch mảnh) trong header IPv4 có mục đích gì?A.Chỉ ra kích thước của mảnh gói tin.B.Chỉ ra số lượng mảnh.C.Chỉ ra thời gian tồn tại của mảnh.D.Chỉ ra vị trí của dữ liệu trong mảnh hiện tại so với dữ liệu gốc của gói tin không phân mảnh (tính bằng khối 8 byte). Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biếtTrường "Time to Live" (TTL) trong header IPv4 có mục đích gì?A.Để xác định tốc độ truyền của gói tin.B.Để mã hóa gói tin.C.Để giới hạn kích thước gói tin.D.Để ngăn chặn gói tin lặp vô hạn trong mạng bằng cách giảm giá trị sau mỗi hop. Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biếtKhi trường TTL của một gói tin IPv4 đạt đến 0, điều gì sẽ xảy ra?A.Gói tin sẽ được chuyển tiếp đến đích.B.Gói tin sẽ được gửi lại từ nguồn.C.Gói tin sẽ được lưu trữ trong router.D.Gói tin sẽ bị router loại bỏ và một thông báo lỗi ICMP thường được gửi lại cho nguồn. Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biếtTrường "Protocol" (Giao thức) trong header IPv4 có mục đích gì?A.Chỉ định loại giao thức ở tầng liên kết dữ liệu.B.Chỉ định loại mạng vật lý.C.Chỉ định loại giao thức định tuyến.D.Chỉ định giao thức tầng giao vận (ví dụ: TCP, UDP, ICMP) mà dữ liệu trong gói tin thuộc về. Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biếtGiá trị của trường "Protocol" trong IPv4 là bao nhiêu cho giao thức TCP?A.1B.17C.80D.6 Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biếtGiá trị của trường "Protocol" trong IPv4 là bao nhiêu cho giao thức UDP?A.6B.1C.23D.17 Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biếtTrường "Header Checksum" trong header IPv4 có mục đích gì?A.Phát hiện lỗi trong toàn bộ gói tin.B.Phát hiện lỗi trong dữ liệu của gói tin.C.Mã hóa header.D.Phát hiện lỗi bit trong header của gói tin IP. Lát kiểm tra lại Câu 16Nhận biếtĐiểm nào sau đây là sự khác biệt chính giữa header IPv6 và IPv4?A.Header IPv6 có kích thước thay đổi.B.Header IPv6 có trường Checksum.C.Header IPv6 cho phép router phân mảnh.D.Header IPv6 có kích thước cố định (40 byte) và không có trường Checksum. Lát kiểm tra lại Câu 17Nhận biếtTrong IPv6, trường "Hop Limit" tương đương với trường nào trong IPv4?A.Header Length.B.Identification.C.Protocol.D.Time to Live (TTL). Lát kiểm tra lại Câu 18Nhận biếtTrường "Payload Length" trong header IPv6 chỉ ra điều gì?A.Tổng độ dài của toàn bộ gói tin IPv6.B.Độ dài của header IPv6.C.Độ dài của địa chỉ IPv6.D.Độ dài của phần dữ liệu (payload) sau header IPv6 (bao gồm cả các extension headers). Lát kiểm tra lại Câu 19Nhận biếtTrường "Next Header" trong header IPv6 có mục đích gì?A.Chỉ ra giao thức định tuyến tiếp theo.B.Chỉ ra địa chỉ IP tiếp theo.C.Chỉ ra loại mạng vật lý tiếp theo.D.Chỉ ra loại header tiếp theo sau header IPv6 (ví dụ: TCP, UDP, ICMPv6, hoặc một Extension Header). Lát kiểm tra lại Câu 20Nhận biếtKhái niệm "Extension Headers" trong IPv6 được sử dụng cho mục đích gì?A.Để làm cho header IPv6 ngắn hơn.B.Để lưu trữ địa chỉ MAC.C.Để chỉ định các giao thức tầng ứng dụng.D.Để cung cấp các chức năng bổ sung mà không làm tăng kích thước của header cơ bản cố định (ví dụ: bảo mật, định tuyến nguồn). Lát kiểm tra lại Câu 21Nhận biếtQuá trình phân mảnh (fragmentation) gói tin IP chủ yếu được thực hiện bởi thiết bị nào trong IPv4?A.Chỉ máy chủ nguồn.B.Chỉ máy chủ đích.C.Chỉ các router.D.Máy chủ nguồn hoặc các router trên đường đi. Lát kiểm tra lại Câu 22Nhận biếtQuá trình phân mảnh gói tin IP chủ yếu được thực hiện bởi thiết bị nào trong IPv6?A.Chỉ các router.B.Máy chủ đích và các router.C.Bất kỳ thiết bị nào trên đường đi.D.Chỉ máy chủ nguồn (routers không được phép phân mảnh gói tin IPv6). Lát kiểm tra lại Câu 23Nhận biếtMục đích của việc không cho phép router phân mảnh gói tin IPv6 là gì?A.Để tăng cường bảo mật.B.Để giảm dung lượng bộ nhớ trên router.C.Để đơn giản hóa cấu hình.D.Để tăng hiệu suất xử lý trên router và giảm độ phức tạp. Lát kiểm tra lại Câu 24Nhận biếtNếu một thiết bị nhận được các mảnh của gói tin IP nhưng không thể hợp nhất chúng (ví dụ: thiếu mảnh hoặc mảnh bị hỏng), điều gì sẽ xảy ra?A.Thiết bị sẽ yêu cầu gửi lại toàn bộ gói tin.B.Thiết bị sẽ gửi thông báo lỗi ICMP.C.Thiết bị sẽ chỉ xử lý các mảnh đã nhận.D.Toàn bộ gói tin (bao gồm cả các mảnh đã nhận được) sẽ bị loại bỏ. Lát kiểm tra lại Câu 25Nhận biếtTrường "Options" trong header IPv4 có vai trò gì?A.Là trường bắt buộc trong mọi gói tin.B.Cung cấp thông tin quan trọng cho việc định tuyến chính.C.Có kích thước cố định.D.Cung cấp các chức năng bổ sung và tùy chọn, mặc dù ít được sử dụng trong thực tế do làm chậm xử lý trên router. Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/25|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI