Trắc Nghiệm Miễn Dịch – Bẩm Sinh Trắc Nghiệm Miễn Dịch – Bẩm Sinh 30 câu hỏi 30 phút Miễn dịch họcBẮT ĐẦU LÀM BÀITrắc Nghiệm Miễn Dịch – Bẩm Sinh 30 câu hỏi 30 phút Miễn dịch họcPHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biếtHàng rào vật lý đầu tiên của hệ miễn dịch bẩm sinh chống lại sự xâm nhập của mầm bệnh là gì?A.Các kháng thể lưu hành trong hệ tuần hoàn.B.Các tế bào lympho B và lympho T trong máu.C.Da và các lớp màng nhầy của cơ thể.D.Hệ thống các hạch bạch huyết ngoại vi. Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biếtLoại tế bào nào sau đây là tế bào thực bào chuyên nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc dọn dẹp mầm bệnh?A.Tế bào lympho B.B.Tế bào lympho T.C.Tế bào diệt tự nhiên.D.Đại thực bào. Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biếtPhản ứng viêm cấp tính, một đáp ứng quan trọng của miễn dịch bẩm sinh, thường bao gồm các dấu hiệu nào sau đây?A.Sốt, giảm đau, xanh xao, mệt mỏi.B.Sưng, nóng, đỏ và đau tại chỗ.C.Tê bì, mất cảm giác và yếu cơ.D.Co giật, hôn mê và tình trạng yếu liệt. Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biếtĐặc điểm nổi bật của miễn dịch bẩm sinh, phân biệt với miễn dịch thu được, là gì?A.Đáp ứng nhanh, không đặc hiệu, không có trí nhớ.B.Đáp ứng chậm, đặc hiệu và có trí nhớ miễn dịch.C.Chỉ có khả năng nhận diện kháng nguyên protein.D.Cần được mẫn cảm trước khi có thể đáp ứng. Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biếtHệ thống protein huyết tương nào sau đây là một thành phần quan trọng của miễn dịch bẩm sinh, có khả năng ly giải tế bào đích?A.Hệ thống bổ thể.B.Hệ thống kinin.C.Hệ thống đông máu.D.Hệ thống renin-angiotensin. Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biếtMột bệnh nhân bị vết cắt sâu trên da. Sau vài giờ, vùng da xung quanh vết cắt trở nên đỏ, sưng và nóng. Đây là biểu hiện của quá trình miễn dịch nào?A.Đáp ứng miễn dịch thu được đặc hiệu.B.Quá trình tạo kháng thể đặc hiệu.C.Quá trình hình thành trí nhớ miễn dịch.D.Phản ứng viêm cấp tính tại chỗ. Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biếtTế bào diệt tự nhiên (tế bào NK) chủ yếu có vai trò nào trong miễn dịch bẩm sinh?A.Sản xuất ra các loại kháng thể.B.Trình diện kháng nguyên cho tế bào T.C.Tiêu diệt tế bào nhiễm virus hoặc tế bào ung thư.D.Thực bào các vi khuẩn và mảnh vụn tế bào. Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biếtCác thụ thể nhận diện mẫu trên bề mặt các tế bào miễn dịch bẩm sinh có vai trò gì?A.Nhận diện các kháng nguyên đặc hiệu của vi sinh vật.B.Nhận diện các cấu trúc phân tử chung của vi sinh vật.C.Gắn và trung hòa độc tố do vi khuẩn tiết ra.D.Kích hoạt quá trình sản xuất các loại kháng thể. Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biếtCytokine nào sau đây là protein kháng virus quan trọng, do các tế bào bị nhiễm virus sản xuất để bảo vệ các tế bào lân cận?A.Interferon loại I.B.Yếu tố hoại tử khối u alpha.C.Interleukin 1.D.Interleukin 6. Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biếtCon đường hoạt hóa hệ thống bổ thể nào sau đây có thể được khởi phát trực tiếp bởi các thành phần của vi khuẩn, mà không cần kháng thể?A.Con đường cổ điển.B.Con đường lectin.C.Cả ba con đường trên.D.Con đường thay thế. Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biếtBạch cầu đa nhân trung tính đóng vai trò gì trong phản ứng viêm cấp tính?A.Trình diện kháng nguyên cho tế bào lympho T.B.Thực bào vi khuẩn và giải phóng các chất gây viêm.C.Sản xuất các loại kháng thể trong tuần hoàn.D.Điều hòa các phản ứng viêm mạn tính sau này. Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biếtMức độ axit cao trong dạ dày và các enzyme tiêu hóa trong ruột là ví dụ về loại hàng rào nào của miễn dịch bẩm sinh?A.Hàng rào tế bào.B.Hàng rào vật lý.C.Hàng rào hóa học.D.Hàng rào di truyền. Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biếtSự di chuyển của bạch cầu từ lòng mạch ra mô bị viêm, thông qua quá trình bám dính và xuyên mạch, được gọi là gì?A.Quá trình xuyên mạch.B.Quá trình tiết hạt.C.Quá trình thực bào.D.Quá trình sinh sản tế bào. Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biếtTế bào đuôi gai (tế bào tua) đóng vai trò kép trong miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thu được bằng cách nào?A.Chỉ tiêu diệt các tế bào đã bị nhiễm virus.B.Sản xuất kháng thể và điều hòa phản ứng viêm.C.Thực bào mầm bệnh và trình diện kháng nguyên.D.Chỉ tham gia vào các phản ứng viêm mạn tính. Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biếtProtein nào sau đây là protein pha cấp chính được sản xuất ở gan, có khả năng gắn vào vi khuẩn và hoạt hóa bổ thể?A.Albumin.B.Protein phản ứng C (CRP).C.Ferritin.D.Transferrin. Lát kiểm tra lại Câu 16Nhận biếtKhi một đại thực bào thực bào một vi khuẩn, cơ chế nào sau đây giúp nó tiêu diệt vi khuẩn trong túi thực bào?A.Hợp nhất với lysosome chứa enzyme và gốc oxy hóa.B.Giải phóng kháng thể vào bên trong túi thực bào.C.Gắn và hoạt hóa trực tiếp các tế bào lympho B.D.Kích hoạt sự tổng hợp các protein nhiệt sốc. Lát kiểm tra lại Câu 17Nhận biếtSốt là một phản ứng toàn thân của miễn dịch bẩm sinh. Cơ chế chính gây sốt là do các chất sinh sốt nội sinh tác động lên vùng nào của não bộ?A.Thùy thái dương.B.Hồi hải mã.C.Tiểu não.D.Vùng dưới đồi. Lát kiểm tra lại Câu 18Nhận biếtCon đường lectin của hệ thống bổ thể được hoạt hóa khi protein lectin gắn vào cấu trúc nào trên bề mặt mầm bệnh?A.Kháng thể đã gắn sẵn trên mầm bệnh.B.Các gốc đường mannose của vi sinh vật.C.Các protein của vỏ capsid của virus.D.Các loại độc tố do vi khuẩn tiết ra. Lát kiểm tra lại Câu 19Nhận biếtPhân biệt chính giữa thụ thể nhận diện mẫu (PRRs) trong miễn dịch bẩm sinh và thụ thể kháng nguyên của tế bào lympho trong miễn dịch thu được là gì?A.PRRs đa dạng hơn và có thể thay đổi liên tục.B.PRRs cần có sự trình diện kháng nguyên từ trước.C.PRRs chỉ có trên bề mặt, thụ thể lympho chỉ có trong bào tương.D.PRRs nhận diện cấu trúc chung, thụ thể lympho nhận diện đặc hiệu. Lát kiểm tra lại Câu 20Nhận biếtTrường hợp thiếu hụt thành phần bổ thể C3 sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất nào đối với khả năng chống nhiễm trùng của cơ thể?A.Giảm đáng kể khả năng thực bào và ly giải mầm bệnh.B.Chỉ ảnh hưởng đến khả năng sản xuất các kháng thể.C.Chỉ gây ra các phản ứng dị ứng tức thì và nặng.D.Làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tự miễn loại III. Lát kiểm tra lại Câu 21Nhận biếtTế bào nào sau đây là tế bào lympho bẩm sinh (ILC) có vai trò tương tự tế bào T hỗ trợ loại 2 (Th2) trong việc chống lại ký sinh trùng?A.Tế bào ILC1.B.Tế bào ILC3.C.Tế bào ILC2.D.Tế bào ILC NK. Lát kiểm tra lại Câu 22Nhận biếtMối liên hệ quan trọng giữa hệ miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thu được là gì?A.Tế bào trình diện kháng nguyên khởi động đáp ứng miễn dịch thu được.B.Miễn dịch bẩm sinh hoạt động độc lập với miễn dịch thu được.C.Miễn dịch thu được làm suy yếu hoạt động của miễn dịch bẩm sinh.D.Chỉ có miễn dịch thu được mới có khả năng tiêu diệt mầm bệnh. Lát kiểm tra lại Câu 23Nhận biếtChất nào sau đây được các tế bào miễn dịch bẩm sinh giải phóng, gây giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch và co thắt cơ trơn?A.Interleukin-6.B.Histamin.C.Prostaglandin.D.Lysozyme. Lát kiểm tra lại Câu 24Nhận biếtVai trò chính của quá trình opson hóa trong miễn dịch bẩm sinh là gì?A.Gây ly giải trực tiếp màng tế bào của vi khuẩn.B.Kích thích sự hình thành các loại kháng thể.C.Tăng cường khả năng nhận diện và thực bào mầm bệnh.D.Điều hòa sự di chuyển của các bạch cầu trong máu. Lát kiểm tra lại Câu 25Nhận biếtMột bệnh nhân bị viêm khớp do tinh thể urat (bệnh Gút). Trong trường hợp này, miễn dịch bẩm sinh nhận diện các tinh thể này thông qua cơ chế nào?A.Thông qua các thụ thể dành cho kháng thể.B.Thông qua các thụ thể dành cho bổ thể.C.Thông qua các thụ thể riêng biệt trên tế bào T.D.Thông qua thụ thể nhận diện mẫu, kích hoạt phức hợp viêm. Lát kiểm tra lại Câu 26Nhận biếtTại sao viêm mạn tính thường được xem là một hậu quả của sự thất bại hoặc kéo dài bất thường của phản ứng miễn dịch?A.Do sự tồn tại dai dẳng của tác nhân gây bệnh hoặc kích thích.B.Do sự hoạt hóa quá mức của các tế bào diệt tự nhiên.C.Do sự suy giảm đột ngột của hệ thống bổ thể trong cơ thể.D.Do sự phát triển của các kháng thể gây độc cho tế bào. Lát kiểm tra lại Câu 27Nhận biếtTế bào mast (dưỡng bào), ngoài việc tham gia phản ứng dị ứng, còn có vai trò nào trong miễn dịch bẩm sinh chống lại nhiễm trùng?A.Sản xuất các protein của pha cấp.B.Tham gia trình diện kháng nguyên.C.Tiêu diệt các virus nội bào.D.Giải phóng các chất trung gian tiền viêm. Lát kiểm tra lại Câu 28Nhận biếtCơ chế chính mà các virus sử dụng để né tránh sự phát hiện và tiêu diệt bởi tế bào diệt tự nhiên (NK) là gì?A.Tăng biểu hiện các phân tử kích hoạt tế bào NK.B.Kích hoạt trực tiếp các phân tử của bổ thể.C.Ức chế sự biểu hiện của các phân tử MHC lớp I.D.Sản xuất cytokine ức chế hoạt động của tế bào NK. Lát kiểm tra lại Câu 29Nhận biếtVai trò của các peptit kháng khuẩn (ví dụ: defensin) trong miễn dịch bẩm sinh là gì?A.Kích thích sự phát triển của hệ vi khuẩn có lợi.B.Tạo lỗ trên màng tế bào, gây ly giải vi khuẩn.C.Gắn và trung hòa các độc tố do vi khuẩn tiết ra.D.Vận chuyển các chất dinh dưỡng cho tế bào miễn dịch. Lát kiểm tra lại Câu 30Nhận biếtMột trong những cách miễn dịch bẩm sinh góp phần điều hòa miễn dịch thu được là thông qua việc sản xuất các cytokine gây viêm, đặc biệt bởi tế bào tua. Cytokine nào đóng vai trò quan trọng trong việc biệt hóa tế bào T ngây thơ?A.Interleukin 12 và Interferon loại I.B.Interleukin 10.C.Yếu tố biến đổi tăng trưởng beta.D.Interleukin 4. Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/30|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI