Trắc Nghiệm Quản Trị Chiến Lược UFM Trắc Nghiệm Quản Trị Chiến Lược UFM 60 câu hỏi 30 phút Quản trị chiến lượcBẮT ĐẦU LÀM BÀITrắc Nghiệm Quản Trị Chiến Lược UFM 60 câu hỏi 30 phút Quản trị chiến lượcPHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biếtQuản trị chiến lược là một quá trình giúp một tổ chức:A.Chỉ quản lý các hoạt động tác nghiệp hàng ngày một cách hiệu quả.B.Xây dựng, thực thi và đánh giá các quyết định đa chức năng nhằm đạt được mục tiêu dài hạn.C.Tối ưu hóa chi phí cho một chiến dịch quảng cáo.D.Xây dựng một kế hoạch tài chính chi tiết cho năm tới. Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biếtMột thương hiệu như Vinamilk xác định tầm nhìn: "Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người". Đây là một tuyên bố về:A.Sứ mệnh (Mission).B.Tầm nhìn (Vision).C.Mục tiêu Marketing.D.Chính sách bán hàng. Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biếtMột Giám đốc Thương hiệu (Brand Manager) quyết định ngân sách và thông điệp cho chiến dịch quảng bá sản phẩm mới. Đây là một quyết định ở cấp:A.Cấp công ty.B.Cấp kinh doanh.C.Cấp chức năng.D.Cấp toàn cầu. Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biếtSự bùng nổ của hình thức bán hàng qua livestream trên các nền tảng mạng xã hội là một sự thay đổi thuộc môi trường nào trong phân tích PESTEL?A.Kinh tế (Economic).B.Công nghệ - Xã hội (Technological - Sociocultural).C.Pháp luật (Legal).D.Chính trị (Political). Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biếtTrong ngành giao đồ ăn công nghệ tại Việt Nam, sự cạnh tranh khốc liệt về giá, khuyến mãi và tốc độ giao hàng giữa GrabFood, ShopeeFood, Baemin là ví dụ về áp lực nào?A.Quyền thương lượng của nhà cung cấp (tài xế).B.Nguy cơ từ các sản phẩm thay thế.C.Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong ngành.D.Nguy cơ từ các đối thủ mới gia nhập. Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biếtCác hệ thống siêu thị lớn như Co.opmart, Bách Hóa Xanh có khả năng đàm phán để có được mức chiết khấu cao từ các nhà cung cấp hàng tiêu dùng. Điều này thể hiện rõ nhất áp lực nào?A.Quyền thương lượng của nhà cung cấp.B.Quyền thương lượng của khách hàng (người mua).C.Nguy cơ từ các đối thủ mới gia nhập.D.Áp lực từ chính phủ. Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biếtViệc chính phủ thúc đẩy mạnh mẽ các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt là một yếu tố nào đối với các công ty Fintech và các ngân hàng?A.Một cơ hội (Opportunity) lớn.B.Một mối đe dọa (Threat).C.Một điểm yếu (Weakness).D.Một điểm mạnh (Strength). Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biếtTập đoàn Masan sở hữu một hệ thống phân phối rộng khắp và các thương hiệu mạnh (Nam Ngư, Chinsu, Omachi). Đây được xem là một:A.Điểm mạnh (Strength) vượt trội.B.Cơ hội (Opportunity) từ thị trường.C.Mối đe dọa (Threat) từ đối thủ.D.Điểm yếu (Weakness) về tài chính. Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biếtTheo mô hình VRIO, "giá trị thương hiệu" (brand equity) của một thương hiệu lớn như Coca-Cola, được xây dựng qua hàng trăm năm, là một nguồn lực:A.Có giá trị nhưng dễ bị sao chép.B.Hữu hình và không hiếm.C.Vô hình, có giá trị, hiếm và rất khó bắt chước.D.Không liên quan đến lợi thế cạnh tranh. Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biếtTrong chuỗi giá trị của một công ty quảng cáo (Agency), hoạt động nghiên cứu thị trường, lên ý tưởng sáng tạo và sản xuất ấn phẩm truyền thông thuộc về:A.Logistics đầu vào.B.Vận hành (Operations).C.Logistics đầu ra.D.Dịch vụ (Service). Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biếtChuỗi siêu thị Bách Hóa Xanh tập trung vào việc mở các cửa hàng gần khu dân cư, cung cấp hàng hóa thiết yếu với giá cả cạnh tranh. Đây là chiến lược:A.Dẫn đầu về chi phí.B.Khác biệt hóa.C.Tập trung khác biệt hóa.D.Phát triển thị trường. Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biếtStarbucks xây dựng thương hiệu dựa trên trải nghiệm "ngôi nhà thứ ba", không gian sang trọng, dịch vụ cá nhân hóa và chất lượng cà phê đồng nhất. Đây là ví dụ về chiến lược:A.Dẫn đầu về chi phí.B.Khác biệt hóa.C.Tập trung chi phí thấp.D.Đa dạng hóa. Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biếtMột thương hiệu mỹ phẩm chỉ chuyên cung cấp các sản phẩm hữu cơ (organic) dành riêng cho phụ nữ mang thai. Đây là ví dụ về chiến lược:A.Khác biệt hóa trên diện rộng.B.Dẫn đầu chi phí trên diện rộng.C.Tập trung (Focused strategy).D.Hội nhập về phía trước. Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biếtThương hiệu thời trang Zara tự thiết kế, sản xuất và bán sản phẩm của mình thông qua hệ thống cửa hàng độc quyền. Việc Zara tự vận hành các cửa hàng bán lẻ là ví dụ về chiến lược:A.Hội nhập về phía trước.B.Hội nhập về phía sau.C.Hội nhập theo chiều ngang.D.Phát triển sản phẩm. Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biếtMột chuỗi cà phê lớn quyết định mua lại một nông trại trồng cà phê đạt chuẩn để tự chủ nguồn cung. Đây là chiến lược:A.Hội nhập về phía trước.B.Hội nhập về phía sau.C.Phát triển thị trường.D.Cắt giảm. Lát kiểm tra lại Câu 16Nhận biếtThương vụ Masan mua lại hệ thống siêu thị VinMart (nay là WinMart) là một ví dụ điển hình về:A.Đa dạng hóa.B.Hội nhập về phía trước.C.Hội nhập theo chiều ngang.D.Thâm nhập thị trường. Lát kiểm tra lại Câu 17Nhận biếtMột công ty chuyên về Marketing Agency quyết định mở rộng sang cung cấp dịch vụ tổ chức sự kiện và quan hệ công chúng (PR). Đây là ví dụ về chiến lược:A.Đa dạng hóa đồng tâm (liên quan).B.Đa dạng hóa không liên quan.C.Phát triển sản phẩm.D.Thâm nhập thị trường. Lát kiểm tra lại Câu 18Nhận biếtCoca-Cola tung ra các sản phẩm mới như Coke Light, Coke Zero, Coke có vị cà phê để phục vụ cho tệp khách hàng hiện tại. Đây là chiến lược:A.Phát triển thị trường.B.Phát triển sản phẩm.C.Đa dạng hóa.D.Thâm nhập thị trường. Lát kiểm tra lại Câu 19Nhận biếtChuỗi cà phê Highlands Coffee mở các cửa hàng tại thị trường Philippines. Đây là ví dụ về chiến lược:A.Phát triển thị trường.B.Phát triển sản phẩm.C.Thâm nhập thị trường.D.Đa dạng hóa đồng tâm. Lát kiểm tra lại Câu 20Nhận biếtTrong ma trận BCG, mảng thương mại điện tử (e-commerce) của một tập đoàn bán lẻ, đang có tốc độ tăng trưởng rất cao và chiếm thị phần lớn, được xem là một:A.Ngôi sao (Star).B.Dấu hỏi (Question Mark).C.Bò sữa (Cash Cow).D.Con chó (Dog). Lát kiểm tra lại Câu 21Nhận biếtMảng mì ăn liền Hảo Hảo của Acecook, dù thị trường tăng trưởng chậm, vẫn chiếm thị phần tuyệt đối và mang lại dòng tiền ổn định. Đây là ví dụ về:A.Ngôi sao (Star).B.Dấu hỏi (Question Mark).C.Bò sữa (Cash Cow).D.Con chó (Dog). Lát kiểm tra lại Câu 22Nhận biếtChiến lược ST trong ma trận SWOT của một ngân hàng có thể là:A.Dùng điểm mạnh về công nghệ để nắm bắt cơ hội từ thanh toán không tiền mặt.B.Dùng thương hiệu mạnh (điểm mạnh) để đối phó với nguy cơ mất khách hàng vào tay các công ty Fintech (mối đe dọa).C.Khắc phục điểm yếu về quy trình chậm chạp để phục vụ khách hàng tốt hơn.D.Hạn chế cho vay ở các lĩnh vực rủi ro cao. Lát kiểm tra lại Câu 23Nhận biếtMột tập đoàn hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) như Unilever, quản lý nhiều thương hiệu khác nhau (OMO, P/S, Knorr, Dove...). Cấu trúc tổ chức nào sau đây là phù hợp nhất?A.Cấu trúc chức năng.B.Cấu trúc theo đơn vị kinh doanh (SBU) hoặc theo thương hiệu.C.Cấu trúc đơn giản.D.Cấu trúc theo địa lý. Lát kiểm tra lại Câu 24Nhận biếtVăn hóa tổ chức nào sau đây phù hợp nhất cho một công ty quảng cáo sáng tạo?A.Cứng nhắc, tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình cũ.B.Cởi mở, khuyến khích tranh luận, chấp nhận thử nghiệm và tôn trọng sự khác biệt.C.Tập trung vào việc duy trì trật tự và cấp bậc.D.Chỉ quan tâm đến việc cắt giảm chi phí. Lát kiểm tra lại Câu 25Nhận biếtVai trò của người lãnh đạo trong việc thực thi một chiến lược tái định vị thương hiệu (rebranding) là:A.Chỉ ký duyệt ngân sách marketing.B.Truyền đạt rõ ràng tầm nhìn và giá trị mới, tạo động lực cho toàn đội ngũ và là đại sứ cho thương hiệu.C.Chỉ phê duyệt các thiết kế logo cuối cùng.D.Trực tiếp đi bán hàng. Lát kiểm tra lại Câu 26Nhận biếtThẻ điểm cân bằng (BSC) là một công cụ giúp nhà quản trị:A.Chỉ tập trung vào các chỉ số tài chính.B.Có một cái nhìn toàn diện và cân bằng về hiệu quả hoạt động của tổ chức.C.Dự báo chính xác 100% doanh thu.D.Xây dựng ma trận SWOT. Lát kiểm tra lại Câu 27Nhận biếtTrong Thẻ điểm cân bằng (BSC) của một công ty bán lẻ, việc đo lường "mức độ nhận biết thương hiệu" hay "chỉ số khách hàng trung thành" thuộc về khía cạnh nào?A.Tài chính.B.Khách hàng.C.Quy trình nội bộ.D.Học hỏi và Phát triển. Lát kiểm tra lại Câu 28Nhận biếtKhi một chiến dịch marketing không đạt được các chỉ số hiệu quả (KPIs) như kỳ vọng, hành động điều chỉnh nên là:A.Giữ nguyên mọi thứ và chờ đợi.B.Phân tích dữ liệu để tìm ra nguyên nhân (ví dụ: sai đối tượng, sai thông điệp) và tối ưu hóa chiến dịch.C.Đổ lỗi cho thị trường.D.Dừng hoàn toàn chiến dịch. Lát kiểm tra lại Câu 29Nhận biếtMột thương hiệu thời trang cam kết sử dụng 100% vật liệu tái chế và minh bạch toàn bộ chuỗi cung ứng. Đây là hành động thể hiện:A.Chiến lược dẫn đầu chi phí.B.Chiến lược cắt giảm.C.Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) và xây dựng chiến lược thương hiệu bền vững.D.Chiến lược hội nhập theo chiều ngang. Lát kiểm tra lại Câu 30Nhận biếtMột công ty Việt Nam muốn xây dựng một thương hiệu mạnh trên thị trường quốc tế. Yếu tố quan trọng nhất là:A.Có giá bán rẻ nhất.B.Xây dựng một câu chuyện thương hiệu hấp dẫn, chất lượng sản phẩm đồng nhất và khả năng thích ứng chiến lược marketing với văn hóa địa phương.C.Chỉ cần có mối quan hệ tốt với nhà phân phối.D.Chỉ cần sao chép chiến lược của một thương hiệu lớn. Lát kiểm tra lại Câu 31Nhận biếtQuản trị chiến lược là một quá trình giúp một tổ chức:A.Chỉ quản lý các hoạt động tác nghiệp hàng ngày.B.Định hướng, thực thi và đánh giá quyết định để đạt mục tiêu dài hạn.C.Tối ưu hóa chi phí cho một chiến dịch quảng cáo.D.Xây dựng kế hoạch tài chính chi tiết cho năm tới. Lát kiểm tra lại Câu 32Nhận biếtMột thương hiệu như Vinamilk xác định tầm nhìn: "Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người". Đây là một tuyên bố về:A.Sứ mệnh (Mission).B.Tầm nhìn (Vision).C.Mục tiêu Marketing.D.Chính sách bán hàng. Lát kiểm tra lại Câu 33Nhận biếtMột Giám đốc Thương hiệu (Brand Manager) quyết định ngân sách và thông điệp cho chiến dịch quảng bá sản phẩm mới. Đây là một quyết định ở cấp:A.Cấp công ty.B.Cấp kinh doanh.C.Cấp chức năng.D.Cấp toàn cầu. Lát kiểm tra lại Câu 34Nhận biếtSự bùng nổ của hình thức bán hàng qua livestream trên các nền tảng mạng xã hội là một sự thay đổi thuộc môi trường nào trong phân tích PESTEL?A.Kinh tế (Economic).B.Công nghệ - Xã hội (Technological - Sociocultural).C.Pháp luật (Legal).D.Chính trị (Political). Lát kiểm tra lại Câu 35Nhận biếtTrong ngành giao đồ ăn công nghệ tại Việt Nam, sự cạnh tranh khốc liệt về giá, khuyến mãi và tốc độ giao hàng giữa GrabFood, ShopeeFood, Baemin là ví dụ về áp lực nào?A.Quyền thương lượng của nhà cung cấp.B.Nguy cơ từ các sản phẩm thay thế.C.Nguy cơ từ các đối thủ mới gia nhập.D.Cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp hiện tại. Lát kiểm tra lại Câu 36Nhận biếtCác hệ thống siêu thị lớn như Co.opmart, Bách Hóa Xanh có khả năng đàm phán để có được mức chiết khấu cao từ các nhà cung cấp hàng tiêu dùng. Điều này thể hiện rõ nhất áp lực nào?A.Quyền thương lượng của khách hàng.B.Quyền thương lượng của nhà cung cấp.C.Nguy cơ từ các đối thủ mới gia nhập.D.Áp lực từ chính phủ. Lát kiểm tra lại Câu 37Nhận biếtViệc chính phủ thúc đẩy mạnh mẽ các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt là một yếu tố nào đối với các công ty Fintech và các ngân hàng?A.Một cơ hội (Opportunity).B.Một mối đe dọa (Threat).C.Một điểm yếu (Weakness).D.Một điểm mạnh (Strength). Lát kiểm tra lại Câu 38Nhận biếtTập đoàn Masan sở hữu một hệ thống phân phối rộng khắp và các thương hiệu mạnh (Nam Ngư, Chinsu, Omachi). Đây được xem là một:A.Điểm mạnh (Strength) vượt trội.B.Cơ hội (Opportunity) từ thị trường.C.Mối đe dọa (Threat) từ đối thủ.D.Điểm yếu (Weakness) về tài chính. Lát kiểm tra lại Câu 39Nhận biếtTheo mô hình VRIO, "giá trị thương hiệu" (brand equity) của một thương hiệu lớn như Coca-Cola, được xây dựng qua hàng trăm năm, là một nguồn lực:A.Nguồn lực có giá trị nhưng dễ sao chép.B.Nguồn lực hữu hình và không hiếm.C.Nguồn lực vô hình, hiếm và khó bắt chước.D.Nguồn lực không có giá trị cạnh tranh. Lát kiểm tra lại Câu 40Nhận biếtTrong chuỗi giá trị của một công ty quảng cáo (Agency), hoạt động nghiên cứu thị trường, lên ý tưởng sáng tạo và sản xuất ấn phẩm truyền thông thuộc về:A.Logistics đầu vào.B.Vận hành (Operations).C.Logistics đầu ra.D.Dịch vụ (Service). Lát kiểm tra lại Câu 41Nhận biếtChuỗi siêu thị Bách Hóa Xanh tập trung vào việc mở các cửa hàng gần khu dân cư, cung cấp hàng hóa thiết yếu với giá cả cạnh tranh. Đây là chiến lược:A.Dẫn đầu về chi phí.B.Khác biệt hóa.C.Tập trung khác biệt hóa.D.Phát triển thị trường. Lát kiểm tra lại Câu 42Nhận biếtStarbucks xây dựng thương hiệu dựa trên trải nghiệm "ngôi nhà thứ ba", không gian sang trọng, dịch vụ cá nhân hóa và chất lượng cà phê đồng nhất. Đây là ví dụ về chiến lược:A.Dẫn đầu về chi phí.B.Khác biệt hóa.C.Tập trung chi phí thấp.D.Đa dạng hóa. Lát kiểm tra lại Câu 43Nhận biếtMột thương hiệu mỹ phẩm chỉ chuyên cung cấp các sản phẩm hữu cơ (organic) dành riêng cho phụ nữ mang thai. Đây là ví dụ về chiến lược:A.Khác biệt hóa trên diện rộng.B.Dẫn đầu chi phí trên diện rộng.C.Tập trung (Focused strategy).D.Hội nhập về phía trước. Lát kiểm tra lại Câu 44Nhận biếtThương hiệu thời trang Zara tự thiết kế, sản xuất và bán sản phẩm của mình thông qua hệ thống cửa hàng độc quyền. Việc Zara tự vận hành các cửa hàng bán lẻ là ví dụ về chiến lược:A.Hội nhập về phía sau.B.Hội nhập về phía trước.C.Hội nhập theo chiều ngang.D.Phát triển sản phẩm. Lát kiểm tra lại Câu 45Nhận biếtMột chuỗi cà phê lớn quyết định mua lại một nông trại trồng cà phê đạt chuẩn để tự chủ nguồn cung. Đây là chiến lược:A.Hội nhập về phía trước.B.Phát triển thị trường.C.Cắt giảm.D.Hội nhập về phía sau. Lát kiểm tra lại Câu 46Nhận biếtThương vụ Masan mua lại hệ thống siêu thị VinMart (nay là WinMart) là một ví dụ điển hình về:A.Đa dạng hóa.B.Hội nhập về phía trước.C.Hội nhập theo chiều ngang.D.Thâm nhập thị trường. Lát kiểm tra lại Câu 47Nhận biếtMột công ty chuyên về Marketing Agency quyết định mở rộng sang cung cấp dịch vụ tổ chức sự kiện và quan hệ công chúng (PR). Đây là ví dụ về chiến lược:A.Đa dạng hóa liên quan (đồng tâm).B.Đa dạng hóa không liên quan.C.Phát triển sản phẩm.D.Thâm nhập thị trường. Lát kiểm tra lại Câu 48Nhận biếtCoca-Cola tung ra các sản phẩm mới như Coke Light, Coke Zero, Coke có vị cà phê để phục vụ cho tệp khách hàng hiện tại. Đây là chiến lược:A.Phát triển sản phẩm.B.Phát triển thị trường.C.Đa dạng hóa.D.Thâm nhập thị trường. Lát kiểm tra lại Câu 49Nhận biếtChuỗi cà phê Highlands Coffee mở các cửa hàng tại thị trường Philippines. Đây là ví dụ về chiến lược:A.Phát triển sản phẩm.B.Thâm nhập thị trường.C.Phát triển thị trường.D.Đa dạng hóa đồng tâm. Lát kiểm tra lại Câu 50Nhận biếtTrong ma trận BCG, mảng thương mại điện tử (e-commerce) của một tập đoàn bán lẻ, đang có tốc độ tăng trưởng rất cao và chiếm thị phần lớn, được xem là một:A.Dấu hỏi (Question Mark).B.Bò sữa (Cash Cow).C.Ngôi sao (Star).D.Con chó (Dog). Lát kiểm tra lại Câu 51Nhận biếtMảng mì ăn liền Hảo Hảo của Acecook, dù thị trường tăng trưởng chậm, vẫn chiếm thị phần tuyệt đối và mang lại dòng tiền ổn định. Đây là ví dụ về:A.Ngôi sao (Star).B.Bò sữa (Cash Cow).C.Dấu hỏi (Question Mark).D.Con chó (Dog). Lát kiểm tra lại Câu 52Nhận biếtChiến lược ST trong ma trận SWOT của một ngân hàng có thể là:A.Dùng thương hiệu mạnh (S) để đối phó với mối đe dọa từ Fintech (T).B.Dùng công nghệ mạnh (S) để khai thác cơ hội thanh toán số (O).C.Cải thiện quy trình (W) để phục vụ khách hàng tốt hơn (O).D.Hạn chế cho vay rủi ro cao để phòng thủ. Lát kiểm tra lại Câu 53Nhận biếtMột tập đoàn hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) như Unilever, quản lý nhiều thương hiệu khác nhau (OMO, P/S, Knorr, Dove...). Cấu trúc tổ chức nào sau đây là phù hợp nhất?A.Cấu trúc chức năng.B.Cấu trúc đơn giản.C.Cấu trúc theo thương hiệu hoặc SBU.D.Cấu trúc theo địa lý. Lát kiểm tra lại Câu 54Nhận biếtVăn hóa tổ chức nào sau đây phù hợp nhất cho một công ty quảng cáo sáng tạo?A.Cứng nhắc, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình.B.Linh hoạt, khuyến khích sáng tạo và thử nghiệm.C.Tập trung duy trì trật tự, cấp bậc.D.Chỉ quan tâm đến việc cắt giảm chi phí. Lát kiểm tra lại Câu 55Nhận biếtVai trò của người lãnh đạo trong việc thực thi một chiến lược tái định vị thương hiệu (rebranding) là:A.Chỉ ký duyệt ngân sách cho chiến dịch.B.Chỉ phê duyệt các thiết kế cuối cùng.C.Trực tiếp tham gia bán hàng.D.Truyền đạt tầm nhìn, tạo động lực và làm đại sứ thương hiệu. Lát kiểm tra lại Câu 56Nhận biếtThẻ điểm cân bằng (BSC) là một công cụ giúp nhà quản trị:A.Chỉ tập trung vào các chỉ số tài chính của công ty.B.Đo lường hiệu quả hoạt động trên nhiều khía cạnh.C.Công cụ để dự báo chính xác doanh thu trong tương lai.D.Phương pháp để xây dựng ma trận SWOT. Lát kiểm tra lại Câu 57Nhận biếtTrong Thẻ điểm cân bằng (BSC) của một công ty bán lẻ, việc đo lường "mức độ nhận biết thương hiệu" hay "chỉ số khách hàng trung thành" thuộc về khía cạnh nào?A.Khách hàng.B.Tài chính.C.Quy trình nội bộ.D.Học hỏi và Phát triển. Lát kiểm tra lại Câu 58Nhận biếtKhi một chiến dịch marketing không đạt được các chỉ số hiệu quả (KPIs) như kỳ vọng, hành động điều chỉnh nên là:A.Giữ nguyên mọi thứ và chờ đợi kết quả.B.Phân tích dữ liệu để tìm nguyên nhân và tối ưu hóa.C.Đổ lỗi cho các yếu tố thị trường chung.D.Dừng hoàn toàn chiến dịch đang chạy. Lát kiểm tra lại Câu 59Nhận biếtMột thương hiệu thời trang cam kết sử dụng 100% vật liệu tái chế và minh bạch toàn bộ chuỗi cung ứng. Đây là hành động thể hiện:A.Thực thi chiến lược dẫn đầu về chi phí.B.Áp dụng chiến lược cắt giảm chi phí.C.Thể hiện trách nhiệm xã hội và chiến lược bền vững.D.Theo đuổi chiến lược hội nhập ngang. Lát kiểm tra lại Câu 60Nhận biếtMột công ty Việt Nam muốn xây dựng một thương hiệu mạnh trên thị trường quốc tế. Yếu tố quan trọng nhất là:A.Cung cấp sản phẩm với giá bán rẻ nhất thị trường.B.Chỉ cần có quan hệ tốt với các nhà phân phối.C.Xây dựng thương hiệu, đảm bảo chất lượng và thích ứng văn hóa.D.Chỉ cần sao chép chiến lược của các thương hiệu lớn. Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/60|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI