Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 5 – Các phân tử sinh học Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 5 – Các phân tử sinh học 19 câu hỏi 30 phút Sinh học 10BẮT ĐẦU LÀM BÀITrắc nghiệm Sinh học 10 Bài 5 – Các phân tử sinh học 19 câu hỏi 30 phút Sinh học 10PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biếtNgười ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia saccarit ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?A.Số lượng đơn phân có trong phân tửB.Khối lượng của phân tửC.Số loại đơn phân có trong phân tửD.Độ tan trong nước Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biếtLoại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua được gọi làA.SaccarozoB.KitinC.GlucozoD.Fructozo Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biếtThuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường làA.CacbohyđratB.Đường lốiC.XenlulôzơD.Tinh bột Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biếtCơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?A.LactozoB.XenlulozoC.MantozoD.Saccarozo Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biếtNguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình hô hấp của tế bào làA.XenlulozoB.GlucozoC.SaccarozoD.Fructozo Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biếtCacbonhiđrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tốA.C, H, O, NB.C, H, N, PC.C, H, O, PD.C, H, O Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biếtĂn quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc bệnh gì trong các bệnh sau đây?A.Bệnh bướu cổB.Bệnh còi xươngC.Bệnh tiểu đườngD.Bệnh gút Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biếtLoại đường nào sau đây không phải là đường 6 cacbon?A.ĐêôxiribozoB.GalactozoC.FructozoD.Glucozo Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biếtSaccarozo là loại đường có trongA.Sữa động vật.B.Cây mía.C.Mạch nha.D.Mật ong Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biếtCacbohidrat gồm các loạiA.Đường đôi, đường đơn, đường đaB.Đường đơn, đường đaC.Đường đôi, đường đaD.Đường đơn, đường đôi Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biếtLipit là nhóm chất:A.Được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực, có tính kỵ nướcB.Được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị phân cực, có tính kỵ nướcC.Được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị phân cực, không có tính kỵ nướcD.Được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực, không có tính kỵ nước Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biếtCacbohidrat không có chức năng nào sau đây?A.Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thểB.Vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thểC.Nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thểD.Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biếtLipit không có đặc điểm:A.Không tan trong nướcB.Được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, OC.Cung cấp năng lượng cho tế bàoD.Cấu trúc đa phân Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biếtChức năng chính của mỡ làA.Thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chấtB.Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thểC.Thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmônD.Thành phần cấu tạo nên các bào quan Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biếtƠstrogen là hoocmon sinh dục có bản chất lipit. Loại lipit cấu tạo nên hoocmon này là?A.SteroitB.PhôtpholipitC.Dầu thực vậtD.Mỡ động vật Lát kiểm tra lại Câu 16Nhận biếtCho các ý sau: Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Khi bị thủy phân thu được glucozo Có thành phần nguyên tố gồm: C, H, O Có công thức tổng quát: (C6H10O6)n Tan trong nước Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của polisaccarit?A.4B.2C.3D.5 Lát kiểm tra lại Câu 17Nhận biếtHợp chất nào sau đây khi bị thủy phân chỉ cho một loại sản phẩm là glucozo?A.XenlulozoB.LactozoC.KitinD.Saccarozo Lát kiểm tra lại Câu 18Nhận biếtLoại đường có trong thành phần cấu tạo của AND và ARN làA.FructozoB.PentozoC.HecxozoD.Mantozo Lát kiểm tra lại Câu 19Nhận biếtCho các nhận định sau: Glicogen là chất dự trữ trong cơ thể động vật và nấm Tinh bột là chất dự trữ trong cây Glicogen do nhiều phân tử glucozo liên kết với nhau dưới dạng mạch thẳng Tinh bột do nhiều phân tử glucozo liên kết với nhau dưới dạng phân nhánh và không phân nhánh Glicogen và tinh bột đều được tạo ra bằng phản ứng trùng ngưng và loại nước Trong các nhận định trên có mấy nhận định đúng?A.2B.4C.3D.1 Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/19|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI