Trắc nghiệm Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể Trắc nghiệm Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể 30 câu hỏi 30 phút Sinh học 12BẮT ĐẦU LÀM BÀITrắc nghiệm Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể 30 câu hỏi 30 phút Sinh học 12PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biết[Nhận biết] Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, gồm đoạn DNA quấn quanh khối protein histone, được gọi làA.sợi cơ bản.B.sợi nhiễm sắc.C.nucleosome.D.chromatid. Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biết[Thông hiểu] Ý nghĩa cơ bản của việc các nhiễm sắc thể co xoắn tối đa ở kì giữa của quá trình phân bào là gì?A.Để giúp cho quá trình nhân đôi của các nhiễm sắc thể được diễn ra nhanh hơn.B.Để bảo vệ cấu trúc của các phân tử DNA khỏi tác nhân gây đột biến nguy hiểm.C.Để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phân li chính xác về hai cực của tế bào.D.Để giúp cho quá trình trao đổi chéo giữa các chromatid diễn ra dễ dàng hơn. Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biết[Thông hiểu] Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể có thể dẫn đến hậu quả nào sau đây đối với sinh vật?A.Làm gia tăng số lượng bản sao của gene, có thể làm tăng cường độ biểu hiện tính trạng.B.Làm mất đi một số gene quan trọng, thường gây chết hoặc làm giảm sức sống của sinh vật.C.Làm thay đổi trình tự phân bố các gene, có thể ảnh hưởng đến hoạt động của gene.D.Làm chuyển một đoạn nhiễm sắc thể này sang một nhiễm sắc thể khác không tương đồng. Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biết[Vận dụng] Quan sát một tế bào của một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 đang ở kì sau của quá trình nguyên phân. Số lượng nhiễm sắc thể (ở trạng thái đơn) có trong tế bào tại thời điểm đó làA.4.B.8.C.16.D.32. Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biết[Nhận biết] Hội chứng bệnh ở người nào sau đây là kết quả của đột biến thể ba ở cặp nhiễm sắc thể số 21?A.Hội chứng Turner.B.Hội chứng Patau.C.Hội chứng Down.D.Hội chứng Edwards. Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biết[Thông hiểu] So với đột biến gene, đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây ra hậu quả nghiêm trọng hơn cho sinh vật vìA.nó làm thay đổi cấu trúc hoặc số lượng của nhiều gene trên một nhiễm sắc thể.B.nó chỉ xảy ra ở các tế bào sinh dục và luôn di truyền lại cho thế hệ sau.C.nó luôn làm cho sinh vật bị chết ngay từ giai đoạn phôi thai rất sớm.D.nó làm thay đổi một nucleotide duy nhất trong cấu trúc của một gene đơn lẻ. Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biết[Thông hiểu] Trong giảm phân, sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng là cơ sở tế bào học của quy luật nào?A.Quy luật liên kết gene.B.Quy luật hoán vị gene.C.Quy luật phân li độc lập.D.Quy luật trội không hoàn toàn. Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biết[Vận dụng] Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cơ thể tứ bội (4n) có kiểu gene Aaaa khi giảm phân bình thường sẽ tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ làA.1 AA : 4 Aa : 1 aa.B.1 Aa : 1 aa.C.1 AA : 1 aa.D.3 A : 1 a. Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biết[Nhận biết] Hiện tượng số lượng nhiễm sắc thể của một cặp nào đó trong tế bào bị thay đổi được gọi làA.đột biến đa bội.B.đột biến lệch bội.C.đột biến đảo đoạn.D.đột biến chuyển đoạn. Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biết[Thông hiểu] Thể đa bội lẻ (ví dụ 3n, 5n) thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường. Nguyên nhân chính là doA.các cá thể đa bội lẻ thường có sức sống yếu và không thể sống đến tuổi trưởng thành.B.quá trình thụ tinh giữa các giao tử đa bội lẻ không thể diễn ra được một cách trọn vẹn.C.quá trình giảm phân bị cản trở, không tạo ra được các giao tử cân bằng về gene.D.các cơ quan sinh sản của thể đa bội lẻ thường bị tiêu giảm hoặc không phát triển. Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biết[Nhận biết] Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào thường gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể sinh vật?A.Lặp đoạn.B.Mất đoạn.C.Đảo đoạn.D.Chuyển đoạn. Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biết[Thông hiểu] Sự kiện trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn gốc trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng xảy ra ở kì nào của quá trình giảm phân?A.Kì giữa của giảm phân I.B.Kì sau của giảm phân I.C.Kì sau của giảm phân II.D.Kì đầu của giảm phân I. Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biết[Vận dụng] Một người phụ nữ mang bộ nhiễm sắc thể có 47, XX, +13. Người này mắc hội chứng nào sau đây?A.Hội chứng Patau.B.Hội chứng Down.C.Hội chứng Turner.D.Hội chứng Klinefelter. Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biết[Nhận biết] Trong cấu trúc không gian của nhiễm sắc thể, mức độ xoắn cuộn cao nhất được quan sát thấy làA.sợi cơ bản (10 nm).B.sợi nhiễm sắc (30 nm).C.vùng xếp cuộn (300 nm).D.chromatid (700 nm). Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biết[Thông hiểu] Hiện tượng đột biến đa bội có vai trò quan trọng trong tiến hóa vì nó góp phầnA.tạo ra các alen mới làm phong phú thêm vốn gene của quần thể.B.làm thay đổi tần số các alen trong quần thể một cách ngẫu nhiên.C.hình thành nên các loài mới, đặc biệt phổ biến ở các loài thực vật.D.làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể qua các thế hệ. Lát kiểm tra lại Câu 16Nhận biết[Nhận biết] Hội chứng Mèo kêu (Cri-du-chat) ở người là do dạng đột biến nào sau đây gây ra?A.Lặp một đoạn trên nhiễm sắc thể số 5.B.Mất một đoạn trên nhiễm sắc thể số 5.C.Đảo một đoạn trên nhiễm sắc thể số 5.D.Chuyển đoạn giữa nhiễm sắc thể số 5 và 9. Lát kiểm tra lại Câu 17Nhận biết[Vận dụng] Dựa vào sơ đồ Hình 5.10 về sự hình thành lúa mì hiện đại, quá trình nào đóng vai trò quyết định trong việc tạo ra các loài mới (lúa mì tứ bội, lục bội) từ các loài hoang dại ban đầu?A.Quá trình lai khác loài.B.Quá trình chọn lọc nhân tạo.C.Lai xa và đa bội hoá.D.Quá trình đột biến gene. Lát kiểm tra lại Câu 18Nhận biết[Thông hiểu] Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự hình thành các thể lệch bội trong quá trình sinh sản là doA.sự không phân li của một cặp nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân.B.sự không phân li của một cặp nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân.C.sự không phân li của toàn bộ các nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân.D.sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử bình thường trong thụ tinh. Lát kiểm tra lại Câu 19Nhận biết[Nhận biết] Vị trí xác định của một gene trên nhiễm sắc thể được gọi làA.allele.B.locus.C.genome.D.gen D. Lát kiểm tra lại Câu 20Nhận biết[Thông hiểu] Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể thường ít gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống của sinh vật vìA.nó làm tăng số lượng gene nên có thể có lợi cho cơ thể sinh vật.B.nó làm thay đổi nhóm gene liên kết, tạo ra các tính trạng mới.C.nó không làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể bị đột biến.D.nó chỉ xảy ra ở các nhiễm sắc thể giới tính của sinh vật. Lát kiểm tra lại Câu 21Nhận biết[Vận dụng] Một cặp vợ chồng đều bình thường nhưng sinh ra một người con mắc hội chứng Klinefelter (47, XXY). Sơ đồ nào sau đây giải thích đúng cơ chế phát sinh bệnh này?A.Giao tử (23, X) của mẹ kết hợp với giao tử (24, YY) của bố do giảm phân II không bình thường.B.Giao tử (24, XX) của mẹ do giảm phân I không bình thường kết hợp với giao tử (23, Y) của bố.C.Giao tử (24, XX) của mẹ do giảm phân II không bình thường kết hợp với giao tử (23, X) của bố.D.Giao tử (23, Y) của mẹ kết hợp với giao tử (24, XX) của bố do giảm phân I không bình thường. Lát kiểm tra lại Câu 22Nhận biết[Nhận biết] Trong chọn giống thực vật, người ta có thể ứng dụng dạng đột biến nào để tạo ra các giống cây ăn quả không hạt?A.Đột biến lệch bội.B.Đột biến gen lặn.C.Đột biến tự đa bội.D.Đột biến cấu trúc. Lát kiểm tra lại Câu 23Nhận biết[Thông hiểu] Điểm khác biệt cơ bản giữa thể tự đa bội và thể dị đa bội làA.thể tự đa bội có bộ nhiễm sắc thể tăng lên gấp bội, còn thể dị đa bội thì không.B.thể tự đa bội thường bất thụ, còn thể dị đa bội luôn có khả năng sinh sản hữu tính.C.thể tự đa bội có kích thước tế bào lớn hơn, còn thể dị đa bội thì kích thước nhỏ hơn.D.thể tự đa bội chứa bộ nhiễm sắc thể của một loài, dị đa bội chứa của hai loài khác nhau. Lát kiểm tra lại Câu 24Nhận biết[Nhận biết] Cặp nhiễm sắc thể tương đồng được định nghĩa là một cặp nhiễm sắc thểA.giống hệt nhau về hình dạng, kích thước và trình tự các nucleotide trong DNA.B.có nguồn gốc từ bố hoặc mẹ, chứa các gene quy định các tính trạng khác nhau.C.một có nguồn gốc từ bố, một từ mẹ; giống nhau về hình thái và các locus gene.D.chỉ có mặt trong các tế bào sinh dục của cơ thể sinh vật khi bắt đầu giảm phân. Lát kiểm tra lại Câu 25Nhận biết[Thông hiểu] Vì sao việc sử dụng colchicine có thể gây ra hiện tượng đa bội hóa ở thực vật?A.Vì colchicine kích thích các tế bào phân chia một cách nhanh chóng và liên tục.B.Vì colchicine cản trở sự hình thành thoi phân bào trong quá trình phân chia tế bào.C.Vì colchicine gây ra hiện tượng đứt gãy và tái sắp xếp lại các nhiễm sắc thể.D.Vì colchicine làm cho các nhiễm sắc thể không thể nhân đôi được trong phân bào. Lát kiểm tra lại Câu 26Nhận biết[Vận dụng] Một tế bào sinh tinh có kiểu gene AB/ab. Nếu có sự trao đổi chéo xảy ra giữa hai gene A và B thì sau khi kết thúc giảm phân sẽ tạo ra mấy loại tinh trùng?A.Một loại.B.Hai loại.C.Ba loại.D.Bốn loại. Lát kiểm tra lại Câu 27Nhận biết[Nhận biết] Ung thư máu ác tính ở người là một ví dụ điển hình về hậu quả của dạng đột biến nào?A.Mất đoạn nhiễm sắc thể.B.Lặp đoạn nhiễm sắc thể.C.Chuyển đoạn nhiễm sắc thể.D.Đảo đoạn nhiễm sắc thể. Lát kiểm tra lại Câu 28Nhận biết[Thông hiểu] Sự tồn tại của các gene trên cùng một nhiễm sắc thể là cơ sở tế bào học củaA.quy luật phân li.B.quy luật di truyền độc lập.C.hiện tượng liên kết gene.D.hiện tượng tương tác gene. Lát kiểm tra lại Câu 29Nhận biết[Vận dụng] Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=24. Một cá thể của loài này bị đột biến và trong mỗi tế bào sinh dưỡng có tổng cộng 47 nhiễm sắc thể. Dạng đột biến đã xảy ra làA.tam bội (3n).B.tứ bội (4n).C.thể ba (2n+1).D.thể một (2n-1). Lát kiểm tra lại Câu 30Nhận biết[Nhận biết] Các tác nhân có thể gây ra đột biến nhiễm sắc thể bao gồmA.tác nhân vật lí.B.tác nhân hóa học.C.rối loạn bên trong tế bào.D.tất cả các phương án trên. Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/30|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI